- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? hông chấp nhận y u cầu háng cá của chị L Thị Nhị
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố t ng Dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự nă; Điều 463 Bộ luật Dân sự nă
| T A ÁN NH N D N TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 324/2024/DS-PT Ngày: 20-6-2024 V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguyễn Ng c V ng.
Các Thẩm phán:
ng Sỹ Danh Đ t;
Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương
Thủy.
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Bả uốc - Thư T a án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Huỳnh Thị Đ - iể sát vi n tha gia phi n t a.
Tr ng ngày 20/6/2024 t i tr s T a án nhân dân t nh Đồng Tháp t
phúc thẩ công hai v án th l số 235/2024/TLPT-DS ngày 07 tháng 5 nă 2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.
D bản án dân sự sơ thẩ số 22/2024/DS-ST ngày 11 tháng 3 nă 2024 của T a án nhân dân thành phố Ca Lãnh bị háng cá .
The quyết định đưa v án ra t phúc thẩ số 373/2024/ Đ-PT ngày 30 tháng 5 nă 2024 giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: Bà L Thị Thanh N sinh nă 1966; Địa ch : Số A đường N hó D Phường A thành phố C t nh Đồng Tháp.
Người đ i diện the ủy quyền của bà N: Chị Trần Thị i C sinh nă 1987. Địa ch : Số nhà A đường T hó D Phường D thành phố C t nh Đồng Tháp (Hợp đồng ủy quyền ngày 20/5/2024). (Có mặt)
2. Bị đơn:
2.1. Anh Nguyễn Đăng sinh nă 1991; Địa ch : Số A đường H hó B Phường C thành phố S t nh Đồng Tháp. (Có mặt)
2.2. Chị L Thị Nhị sinh nă 1994; Địa ch : Số B V Tổ B Ấp B ã M thành phố C t nh Đồng Tháp. (Có mặt)
3. Người háng cá : Chị L Thị Nhị - Là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Bà Lê Thị Thanh N (có chị Trần Thị Kim C và chị Lê Thị Thu T đại diện theo ủy quyền) trình bày: Vào ngày 25/8/2023, bà L Thị Thanh N có cho anh Nguyễn Đăng cùng vợ là chị L Thị Nhị vay số tiền 1.900.000.000 đồng có bi n nhận là giấy ượn tiền lãi suất 3%/tháng
c đích vay để đá nợ ngân hàng thời h n vay là 01 tháng tính từ ngày 25/8/2023 đến ngày 24/9/2023.
Sau hi nhận tiền ng ch đến hết ngày 24/9/2023 anh Q và chị K chưa thực hiện trả tiền vốn và tiền lãi lần nà . Đến ngày 25/9/2023 anh Q và chị K có gặp bà N để thỏa thuận ca ết và lập “Giấy gia h n ượn tiền” có nội dung để gia h n th 15 ngày nữa sẽ thanh t án t àn bộ tiền lãi và tiền vốn cho bà N (tức là ngày 10/10/2023). Đến nay anh Q và chị K vẫn chưa trả số tiền vốn và tiền lãi ch bà N. Bà N đã nhiều lần y u cầu anh Q và chị K trả nợ nhưng vẫn hông trả là ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà N.
The đơn h i iện bà N y u cầu anh Q và chị K li n đới trả ch bà N số tiền vốn 1.900.000.000 đồng và tiền lãi the ức lãi suất 1 66%/tháng t m tính từ ngày 25/8/2023 ch đến ngày 20/12/2023 là 03 tháng 25 ngày thành tiền lãi 120.903.325 đồng và y u cầu trả tiền lãi phát sinh ch đến hi trả ng nợ.
T i phi n h p bà N y u cầu anh Q và chị K li n đới trả ch bà N số tiền vốn 1.900.000.000 đồng và tiền lãi the ức lãi suất 1 66%/tháng t tính từ ngày 25/8/2023 ch đến 08/01/2024 là 04 tháng 13 ngày thành tiền lãi 139.823.000 đồng bà N đồng trừ l i số tiền lãi 50.000.000 đồng à anh Q đã nộp ch bà N n n tổng cộng tiền vốn và tiền lãi là 1.989.823.000 đồng và y u cầu trả tiền lãi phát sinh với ức lãi suất 1 66%/tháng ch đến hi trả ng nợ.
T i phi n t a bà N y u cầu anh Q và chị K li n đới trả ch bà N số tiền vốn 1.900.000.000 đồng và tiền lãi the ức lãi suất 1 66%/tháng tính từ ngày 25/8/2023 ch đến 11/3/2024 là 06 tháng 15 ngày thành tiền lãi 205.010.000 đồng là tr n số 205.000.000 đồng trừ số tiền lãi 50.000.000 đồng thành tiền lãi 155.000.000 đồng tổng cộng tiền vốn và tiền lãi là 2.055.000.000 đồng và y u cầu trả tiền lãi phát sinh với ức lãi suất 1 66%/tháng ch đến hi trả ng nợ.
- Anh Nguyễn Đăng Q trình bày: Anh Q vay tiền của bà N là để trả nợ ri ng của anh Q, không đá nợ ngân hàng. Anh Q đã trả tiền lãi ch bà N 50.000.000 đồng vì hi nhận tiền vốn ch có 1.850.000.000 đồng anh Q yêu cầu trừ 50.000.000 đồng và tiền lãi vì hi vay có thỏa thuận lãi suất 4%/tháng. T i thời điể
vay tiền của bà N thì ch có bà N và anh Q ký nhận đến tối cùng ngày chị K ới t n và bi n nhận. Bà N ch rằng anh Q trốn tránh là sai vì anh Q đã gặp bà N để thương lượng thỏa thuận nhưng bà N hông đồng ể cả h a giải t i Công an.
Anh Q và chị K ết hôn và ngày 24/5/2022 và ly hôn ngày 30/10/2023 the uyết định của T a án nhân dân thành phố Ca Lãnh. Tr ng thời ỳ hôn nhân vợ chồng hông phân chia tài sản chung.
Anh Q ác nhận anh Q có vay số tiền n u tr n của bà N có nhận tiền có
t n và “Giấy ượn tiền ngày 25/8/2023” và “Giấy gia h n ượn tiền ngày 25/9/2023” và sẽ trả ch bà N nhưng đề nghị bà N e
t gia h n thời h n trả nợ.
Nay anh Q đồng trả ch bà N số tiền vốn là 1.900.000.000 đồng và tiền lãi tính the ức lãi suất quy định pháp luật là 1 66%/tháng tính từ ngày 25/8/2023 ch đến hi trả ng nợ nhưng phải trừ l i số tiền lãi 50.000.000 đồng à anh Q đã đóng ch bà N vào ngày 25/8/2023.
- Chị Lê Thị Nhị K (có anh Nguyễn Minh Q1 đại diện theo ủy quyền) trình bày: Anh Q và chị K ết hôn và ngày 24/5/2022 và ly hôn ngày 30/10/2023 the uyết định của T a án nhân dân thành phố Cao Lãnh. Trong thời ỳ hôn nhân vợ chồng hông phân chia tài sản chung.
Gia dịch vay tiền của anh Q và bà N là của ri ng anh Q vì từ hi
bi n nhận đến hi nhận tiền là hông có chị K tha gia và chị K cũng hông nhận h ảng tiền nà nhưng chị K có t n và “Giấy ượn tiền ngày 25/8/2023” và “Giấy gia h n ượn tiền ngày 25/9/2023”. Chị K thống nhất ức lãi suất 1 66%/tháng nhưng hông đồng trả tiền lãi ch bà N vì đây là trách nhiệ của anh Q.
Nay chị K đồng trả ch bà N số tiền vốn 570.000.000 đồng hông ba gồ tiền lãi (tương đương 30% số nợ tr n bi n nhận) dù chị K hông có nhận được số tiền tr n và hông li n quan đến phần nợ c n l i của anh Q và bà N.
T i Bản án sơ thẩ số 22/2024/DS-ST ngày 11/3/2024 của T a án nhân dân thành phố Ca Lãnh đã quyết định:
1. Chấp nhận y u cầu của bà L Thị Thanh N y u cầu anh Nguyễn Đăng Q và chị L Thị Nhị li n đới trả ch bà L Thị Thanh N số tiền vốn và tiền lãi tổng cộng 2.055.000.000 đồng (Hai tỷ hông tră nă ươi lă triệu đồng).
Buộc anh Nguyễn Đăng và chị L Thị Nhị li n đới trả ch bà Lê Thị Thanh N số tiền vốn và tiền lãi tổng cộng 2.055.000.000 đồng (Hai tỷ hông tră nă ươi lă triệu đồng).
2. ể từ ngày tiếp the của ngày t sơ thẩ ch đến hi thi hành án ng b n phải thi hành án c n phải chịu h ản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án the ức lãi suất 1 66%/tháng trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Ng ài ra bản án c n tuy n về án phí quyền và thời h n háng cá quyền nghĩa v và thời hiệu thi hành án của các đương sự the quy định của pháp luật.
- Ngày 25/3/2024 chị L Thị Nhị kháng cáo y u cầu giải quyết the hướng s a bản án sơ thẩ về nội dung buộc chị K có trách nhiệ li n đới cùng anh Q trả nợ ch bà N thành anh Q có nghĩa v trả nợ ch bà N.
- T i phi n t a phúc thẩ :
+ Chị Trần Thị i C trình bày: Bà N hông thỏa thuận được với Chị K về giải quyết v án.
+ Chị L Thị Nhị trình bày: Chị K vẫn giữ nguy n việc háng cá hông đồng li n đới trách nhiệ cùng anh Q trả nợ ch bà N.
- Đ i diện Viện iể sát nhân dân t nh Đồng Tháp phát biểu iến về giải quyết v án:
+ Về tố t ng: Thẩ phán Hội đồng t
Thư và các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Căn cứ giấy bi n nhận ngày 25/8/2023 thể hiện bà N có ch vợ chồng anh Q chị K vay số tiền 1.900.000.000đ ghi tính lãi the tháng thời h n vay đến ngày 24/9/2023 trả; giấy gia h n ượn tiền ngày 25/9/2023 hẹn ngày 10/10/2023 sẽ trả tiền ch bà N. Theo bà N trình bày hai b n thỏa thuận lãi suất 3%/tháng hi vay anh Q có đồng trừ 50.000.000đ t tính tiền lãi, nên bà N ch chuyển ch anh Q 1.850.000.000đ và từ đó đến nay hông trả vốn lãi. Vì vậy y u cầu trả anh Q chị K 1.900.000.000đ và tính lãi suất 1 66%/ tháng từ ngày 25/8/2023 đến ngày t sơ thẩ và tính lãi tiếp t c ch đến hi thi hành án ng the quy định của pháp luật. Đồng trừ số tiền 50.000.000đ và tiền lãi.
Anh Q ác định thỏa thuận lãi suất là 4%/tháng hi là giấy vay tiền thì ch có anh Q nhận tiền và bi n nhận sau đó đe về ch chị K t n sau; số tiền anh vay s d ng ri ng n n nay đồng cá nhân anh Q trả ch bà N vốn lãi. Chị iều thừa nhận có t n và hai bi n nhận n u tr n nhưng ch rằng bị lừa dối và tin tư ng anh Q; thực tế tiền d anh Q vay và s d ng cá nhân. Đồng thời ngày 30/10/2023 chị K và anh Q đã có quyết định ly hôn. T i phi n t a phúc thẩ chị K ch rằng d chị hông hả năng trả nợ tiếp anh Q n n ch đồng trả 30% vốn vay về lãi suất thống nhất the bản án sơ thẩ tuy n nhưng chị K hông đồng trả lãi. Nhận thấy chị K ch rằng bị lừa dối nhưng chị hông có chứng cứ chứng inh d đó bản án sơ thẩ buộc chị K li n đới với anh Q trả nợ là có căn cứ.
Đối với việc chị K trình bày số tiền này anh Q s d ng trả nợ cá nhân và anh Q cũng thừa nhận hiện nay anh Q và chị K đã ly hôn n n chị K không có nghĩa v cùng với anh Q trả nợ. X t thấy ặc dù anh Q thừa nhận s d ng tiền vay trả nợ ri ng nhưng hi bà N ch vay hông có thỏa thuận nội dung này cũng như việc chị K và anh Q ly hôn the quyết định thuận tình ly hôn ác định nợ chung hông có nhưng việc thỏa thuận này ch có anh Q và chị K n n hông phải là chứng cứ để bác y u cầu của bà N về việc buộc chị K liên đới trả nợ. D đó đề nghị giữ nguy n bản án sơ thẩ
hông chấp nhận háng cá của chị K.
Sau hi nghi n cứu các tài liệu có tr ng hồ sơ v án đã được thẩ tra t i phi n t a và căn cứ và ết quả tranh t ng t i phi n t a.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
[1] Bà N h i iện ông Q và chị K về tranh chấp tranh chấp hợp đồng vay tài sản T a án nhân dân thành phố Ca Lãnh th l giải quyết là đúng quy định của pháp luật. Chị K háng cá tr ng thời h n là hợp lệ. Bà N ủy quyền ch chị C thủ t c ủy quyền phù hợp n n chấp nhận.
[2] X t thấy anh Q thừa nhận có vay tiền của bà N thể hiện t i giấy ượn tiền ngày 25/8/2023 và giấy gia h n ượn tiền ngày 25/9/2023. Đối với chị K cũng thừa nhận có t n và bi n nhận và giấy gia h n ượn tiền này. ua đó ch thấy việc thỏa thuận của các b n là h àn t àn tự nguyện phù hợp quy định của pháp luật.
Việc chị K ch rằng chị hông có nhận tiền hông có s d ng tiền vay và bị lừa dối n n hông đồng li n đới trách nhiệ cùng với anh Q trả nợ ch bà N là hông phù hợp. B i vì: Chị K và anh Q đã ly hôn the uyết định công nhận thuận tình ly hôn số 190/2023/ ĐST-HNGĐ ngày 30/10/2023 của T a án nhân dân thành phố Ca Lãnh t nh Đồng Tháp. Tuy nhi n hợp đồng vay tiền đang thực hiện the ca ết của vợ chồng anh Q chị K. T i phi n tòa phúc thẩ chị K ác nhận trước đây cũng có thời gian công tác tr ng cơ quan Ngân hàng và thừa nhận hi giấy gia h n ượn tiền thì chị biết nội dung của giấy này.
Mặt hác t i phi n t a phúc thẩ chị K ác nhận trước hi giấy ượn tiền thì anh Q có điện th i bá ch chị biết và chị đồng
t n giấy ượn tiền ngày 25/8/2023. Đồng thời hi t n giấy gia h n ượn tiền ngày 25/9/2023, thì do anh Q trực tiếp ch chị K đến quán cà ph cây bàng chị K thống nhất t n và h àn t àn hông bị người nà p buộc. Thực tế sau hi bi n nhận và giấy gia h n ượn tiền thì chị K cũng hông có hiếu n i gì. Vì vậy chị K ch rằng bị lừa dối là hông có cơ s .
[3] Bà N y u cầu tính lãi với ức lãi suất 1 66%/ tháng tính từ ngày 25/8/2023 đến ngày t sơ thẩ và tiền lãi trừ và số tiền lãi đã nhận 50.000.000đ là có cơ s . C thể số tiền lãi tính tr ng 06 tháng 15 là 205.000.000đ trừ số tiền lãi đã nhận 50.000.000đ số tiền lãi c n phải trả là 155.000.000đ.
ua nội dung tr n ch thấy hợp đồng vay tiền là d anh Q và chị K tự nguyện thỏa thuận vay tr ng thời ỳ hôn nhân và tiền vay của bà N là để ch vay l i nhằ
c đích inh tế gia đình. T a án cấp sơ thẩ chấp nhận y u cầu của bà N về việc y u cầu anh Q và chị K li n đới trả ch bà N 1.900.000.000đ và số tiền lãi 155.000.000đ là phù hợp quy định của pháp luật.
[4] Đ i diện Viện iể sát T nh đề nghị hông chấp nhận y u cầu háng cá của chị K giữ nguy n quyết định của bản án dân sự sơ thẩ là có cơ s n n chấp nhận.
T a án cấp sơ thẩ
đã có căn cứ n n giữ nguy n quyết định của bản án dân sự sơ thẩ
hông chấp nhận y u cầu háng cá của chị K. Các phần khác không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật.
[5] Án phí phúc thẩ : Chị K phải chịu 300.000đ.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ h ản 1 h ản 2 và h ản 4 Điều 91 h ản 1 Điều 96 và Điều 147 h ản 1 điều 308 Bộ luật Tố t ng Dân sự; Điều 357 Điều 463 Điều 465 Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự nă 2015; Điều 26 điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội quy định về án phí lệ phí T a án.
1. hông chấp nhận y u cầu háng cá của chị L Thị Nhị
Giữ nguy n quyết định của bản án dân sự sơ thẩm.
2. Chấp nhận y u cầu của bà L Thị Thanh N y u cầu anh Nguyễn Đăng Q và chị L Thị Nhị li n đới trả ch bà L Thị Thanh N số tiền vốn và tiền lãi tổng cộng 2.055.000.000 đồng (Hai tỷ hông tră nă ươi lă triệu đồng).
Buộc anh Nguyễn Đăng và chị L Thị Nhị li n đới trả ch bà Lê Thị Thanh N số tiền vốn và tiền lãi tổng cộng 2.055.000.000 đồng (Hai tỷ hông tră nă ươi lă triệu đồng).
ể từ ngày tiếp the của ngày t sơ thẩ ch đến hi thi hành án ng b n phải thi hành án c n phải chịu h ản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án the ức lãi suất 1 66%/tháng trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí dân sự:
Anh Nguyễn Đăng và chị L Thị Nhị phải li n đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩ là 73.100.000 đồng.
Trả l i ch bà N số tiền t ứng án phí đã nộp 36.209.000 đồng the bi n lai thu t ứng án phí số 0000200 ngày 22/12/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Ca Lãnh t nh Đồng Tháp.
Chị K phải chị tiền án phí dân sự phúc thẩ là 300.000đ nhưng được hấu trừ và tiền t ứng án phí phúc thẩ đã nộp 300.000đ the bi n lai thu số 009589 ngày 27/3/2024 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Ca Lãnh t nh Đồng Tháp.
Trường hợp bản án được thi hành the quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án y u cầu thi hành án tự nguyện thi hành án h ặc bị cưỡng chế thi hành án the quy định t i các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện the quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuy n án./.
| Nơi nhận: - V SND t nh Đồng Tháp; - Ph ng TNV và THA TAND t nh ĐT; - TAND TP Cao Lãnh; - Chi c c THADS TP Ca Lãnh; - Đương sự; - Lưu: VT HSVA TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Ngọc Vạng |