vanban.org

Bản án 324/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 20/06/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/06/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

hông chấp nhận y u cầu háng cá của chị L Thị Nhị

Giữ nguy n quyết định của bản án dân sự sơ thẩm. Chấp nhận y u cầu của bà L Thị Thanh N y u cầu anh Nguyễn Đăng Q và chị L Thị Nhị li n đới trả ch bà L Thị Thanh N số tiền vốn và tiền lãi tổng cộng 2.055.000.000 đồng (Hai tỷ hông tră nă ươi lă triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? hông chấp nhận y u cầu háng cá của chị L Thị Nhị
  • Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố t ng Dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự nă; Điều 463 Bộ luật Dân sự nă
T A ÁN NH N D N
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 324/2024/DS-PT
Ngày: 20-6-2024
V/v tranh chấp về hợp đồng
dân sự vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguyễn Ng c V ng.

Các Thẩm phán:

ng Sỹ Danh Đ t;

Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương

Thủy.

- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Bả uốc - Thư T a án nhân dân t nh Đồng Tháp.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Huỳnh Thị Đ - iể sát vi n tha gia phi n t a.

Tr ng ngày 20/6/2024 t i tr s T a án nhân dân t nh Đồng Tháp t

phúc thẩ công hai v án th l số 235/2024/TLPT-DS ngày 07 tháng 5 nă 2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.

D bản án dân sự sơ thẩ số 22/2024/DS-ST ngày 11 tháng 3 nă 2024 của T a án nhân dân thành phố Ca Lãnh bị háng cá .

The quyết định đưa v án ra t phúc thẩ số 373/2024/ Đ-PT ngày 30 tháng 5 nă 2024 giữa các đương sự:

1. Nguy n đơn: Bà L Thị Thanh N sinh nă 1966; Địa ch : Số A đường N hó D Phường A thành phố C t nh Đồng Tháp.

Người đ i diện the ủy quyền của bà N: Chị Trần Thị i C sinh nă 1987. Địa ch : Số nhà A đường T hó D Phường D thành phố C t nh Đồng Tháp (Hợp đồng ủy quyền ngày 20/5/2024). (Có mặt)

2. Bị đơn:

2.1. Anh Nguyễn Đăng sinh nă 1991; Địa ch : Số A đường H hó B Phường C thành phố S t nh Đồng Tháp. (Có mặt)

2.2. Chị L Thị Nhị sinh nă 1994; Địa ch : Số B V Tổ B Ấp B ã M thành phố C t nh Đồng Tháp. (Có mặt)

3. Người háng cá : Chị L Thị Nhị - Là bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Bà Lê Thị Thanh N (có chị Trần Thị Kim C và chị Lê Thị Thu T đại diện theo ủy quyền) trình bày: Vào ngày 25/8/2023, bà L Thị Thanh N có cho anh Nguyễn Đăng cùng vợ là chị L Thị Nhị vay số tiền 1.900.000.000 đồng có bi n nhận là giấy ượn tiền lãi suất 3%/tháng

c đích vay để đá nợ ngân hàng thời h n vay là 01 tháng tính từ ngày 25/8/2023 đến ngày 24/9/2023.

Sau hi nhận tiền ng ch đến hết ngày 24/9/2023 anh Q và chị K chưa thực hiện trả tiền vốn và tiền lãi lần nà . Đến ngày 25/9/2023 anh Q và chị K có gặp bà N để thỏa thuận ca ết và lập “Giấy gia h n ượn tiền” có nội dung để gia h n th 15 ngày nữa sẽ thanh t án t àn bộ tiền lãi và tiền vốn cho bà N (tức là ngày 10/10/2023). Đến nay anh Q và chị K vẫn chưa trả số tiền vốn và tiền lãi ch bà N. Bà N đã nhiều lần y u cầu anh Q và chị K trả nợ nhưng vẫn hông trả là ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà N.

The đơn h i iện bà N y u cầu anh Q và chị K li n đới trả ch bà N số tiền vốn 1.900.000.000 đồng và tiền lãi the ức lãi suất 1 66%/tháng t m tính từ ngày 25/8/2023 ch đến ngày 20/12/2023 là 03 tháng 25 ngày thành tiền lãi 120.903.325 đồng và y u cầu trả tiền lãi phát sinh ch đến hi trả ng nợ.

T i phi n h p bà N y u cầu anh Q và chị K li n đới trả ch bà N số tiền vốn 1.900.000.000 đồng và tiền lãi the ức lãi suất 1 66%/tháng t tính từ ngày 25/8/2023 ch đến 08/01/2024 là 04 tháng 13 ngày thành tiền lãi 139.823.000 đồng bà N đồng trừ l i số tiền lãi 50.000.000 đồng à anh Q đã nộp ch bà N n n tổng cộng tiền vốn và tiền lãi là 1.989.823.000 đồng và y u cầu trả tiền lãi phát sinh với ức lãi suất 1 66%/tháng ch đến hi trả ng nợ.

T i phi n t a bà N y u cầu anh Q và chị K li n đới trả ch bà N số tiền vốn 1.900.000.000 đồng và tiền lãi the ức lãi suất 1 66%/tháng tính từ ngày 25/8/2023 ch đến 11/3/2024 là 06 tháng 15 ngày thành tiền lãi 205.010.000 đồng là tr n số 205.000.000 đồng trừ số tiền lãi 50.000.000 đồng thành tiền lãi 155.000.000 đồng tổng cộng tiền vốn và tiền lãi là 2.055.000.000 đồng và y u cầu trả tiền lãi phát sinh với ức lãi suất 1 66%/tháng ch đến hi trả ng nợ.

- Anh Nguyễn Đăng Q trình bày: Anh Q vay tiền của bà N là để trả nợ ri ng của anh Q, không đá nợ ngân hàng. Anh Q đã trả tiền lãi ch bà N 50.000.000 đồng vì hi nhận tiền vốn ch có 1.850.000.000 đồng anh Q yêu cầu trừ 50.000.000 đồng và tiền lãi vì hi vay có thỏa thuận lãi suất 4%/tháng. T i thời điể

vay tiền của bà N thì ch có bà N và anh Q ký nhận đến tối cùng ngày chị K ới t n và bi n nhận. Bà N ch rằng anh Q trốn tránh là sai vì anh Q đã gặp bà N để thương lượng thỏa thuận nhưng bà N hông đồng ể cả h a giải t i Công an.

Anh Q và chị K ết hôn và ngày 24/5/2022 và ly hôn ngày 30/10/2023 the uyết định của T a án nhân dân thành phố Ca Lãnh. Tr ng thời ỳ hôn nhân vợ chồng hông phân chia tài sản chung.

Anh Q ác nhận anh Q có vay số tiền n u tr n của bà N có nhận tiền có

t n và “Giấy ượn tiền ngày 25/8/2023” và “Giấy gia h n ượn tiền ngày 25/9/2023” và sẽ trả ch bà N nhưng đề nghị bà N e

t gia h n thời h n trả nợ.

Nay anh Q đồng trả ch bà N số tiền vốn là 1.900.000.000 đồng và tiền lãi tính the ức lãi suất quy định pháp luật là 1 66%/tháng tính từ ngày 25/8/2023 ch đến hi trả ng nợ nhưng phải trừ l i số tiền lãi 50.000.000 đồng à anh Q đã đóng ch bà N vào ngày 25/8/2023.

- Chị Lê Thị Nhị K (có anh Nguyễn Minh Q1 đại diện theo ủy quyền) trình bày: Anh Q và chị K ết hôn và ngày 24/5/2022 và ly hôn ngày 30/10/2023 the uyết định của T a án nhân dân thành phố Cao Lãnh. Trong thời ỳ hôn nhân vợ chồng hông phân chia tài sản chung.

Gia dịch vay tiền của anh Q và bà N là của ri ng anh Q vì từ hi

bi n nhận đến hi nhận tiền là hông có chị K tha gia và chị K cũng hông nhận h ảng tiền nà nhưng chị K có t n và “Giấy ượn tiền ngày 25/8/2023” và “Giấy gia h n ượn tiền ngày 25/9/2023”. Chị K thống nhất ức lãi suất 1 66%/tháng nhưng hông đồng trả tiền lãi ch bà N vì đây là trách nhiệ của anh Q.

Nay chị K đồng trả ch bà N số tiền vốn 570.000.000 đồng hông ba gồ tiền lãi (tương đương 30% số nợ tr n bi n nhận) dù chị K hông có nhận được số tiền tr n và hông li n quan đến phần nợ c n l i của anh Q và bà N.

T i Bản án sơ thẩ số 22/2024/DS-ST ngày 11/3/2024 của T a án nhân dân thành phố Ca Lãnh đã quyết định:

1. Chấp nhận y u cầu của bà L Thị Thanh N y u cầu anh Nguyễn Đăng Q và chị L Thị Nhị li n đới trả ch bà L Thị Thanh N số tiền vốn và tiền lãi tổng cộng 2.055.000.000 đồng (Hai tỷ hông tră nă ươi lă triệu đồng).

Buộc anh Nguyễn Đăng và chị L Thị Nhị li n đới trả ch bà Lê Thị Thanh N số tiền vốn và tiền lãi tổng cộng 2.055.000.000 đồng (Hai tỷ hông tră nă ươi lă triệu đồng).

2. ể từ ngày tiếp the của ngày t sơ thẩ ch đến hi thi hành án ng b n phải thi hành án c n phải chịu h ản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án the ức lãi suất 1 66%/tháng trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ng ài ra bản án c n tuy n về án phí quyền và thời h n háng cá quyền nghĩa v và thời hiệu thi hành án của các đương sự the quy định của pháp luật.

- Ngày 25/3/2024 chị L Thị Nhị kháng cáo y u cầu giải quyết the hướng s a bản án sơ thẩ về nội dung buộc chị K có trách nhiệ li n đới cùng anh Q trả nợ ch bà N thành anh Q có nghĩa v trả nợ ch bà N.

- T i phi n t a phúc thẩ :

+ Chị Trần Thị i C trình bày: Bà N hông thỏa thuận được với Chị K về giải quyết v án.

+ Chị L Thị Nhị trình bày: Chị K vẫn giữ nguy n việc háng cá hông đồng li n đới trách nhiệ cùng anh Q trả nợ ch bà N.

- Đ i diện Viện iể sát nhân dân t nh Đồng Tháp phát biểu iến về giải quyết v án:

+ Về tố t ng: Thẩ phán Hội đồng t

Thư và các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.

+ Về nội dung: Căn cứ giấy bi n nhận ngày 25/8/2023 thể hiện bà N có ch vợ chồng anh Q chị K vay số tiền 1.900.000.000đ ghi tính lãi the tháng thời h n vay đến ngày 24/9/2023 trả; giấy gia h n ượn tiền ngày 25/9/2023 hẹn ngày 10/10/2023 sẽ trả tiền ch bà N. Theo bà N trình bày hai b n thỏa thuận lãi suất 3%/tháng hi vay anh Q có đồng trừ 50.000.000đ t tính tiền lãi, nên bà N ch chuyển ch anh Q 1.850.000.000đ và từ đó đến nay hông trả vốn lãi. Vì vậy y u cầu trả anh Q chị K 1.900.000.000đ và tính lãi suất 1 66%/ tháng từ ngày 25/8/2023 đến ngày t sơ thẩ và tính lãi tiếp t c ch đến hi thi hành án ng the quy định của pháp luật. Đồng trừ số tiền 50.000.000đ và tiền lãi.

Anh Q ác định thỏa thuận lãi suất là 4%/tháng hi là giấy vay tiền thì ch có anh Q nhận tiền và bi n nhận sau đó đe về ch chị K t n sau; số tiền anh vay s d ng ri ng n n nay đồng cá nhân anh Q trả ch bà N vốn lãi. Chị iều thừa nhận có t n và hai bi n nhận n u tr n nhưng ch rằng bị lừa dối và tin tư ng anh Q; thực tế tiền d anh Q vay và s d ng cá nhân. Đồng thời ngày 30/10/2023 chị K và anh Q đã có quyết định ly hôn. T i phi n t a phúc thẩ chị K ch rằng d chị hông hả năng trả nợ tiếp anh Q n n ch đồng trả 30% vốn vay về lãi suất thống nhất the bản án sơ thẩ tuy n nhưng chị K hông đồng trả lãi. Nhận thấy chị K ch rằng bị lừa dối nhưng chị hông có chứng cứ chứng inh d đó bản án sơ thẩ buộc chị K li n đới với anh Q trả nợ là có căn cứ.

Đối với việc chị K trình bày số tiền này anh Q s d ng trả nợ cá nhân và anh Q cũng thừa nhận hiện nay anh Q và chị K đã ly hôn n n chị K không có nghĩa v cùng với anh Q trả nợ. X t thấy ặc dù anh Q thừa nhận s d ng tiền vay trả nợ ri ng nhưng hi bà N ch vay hông có thỏa thuận nội dung này cũng như việc chị K và anh Q ly hôn the quyết định thuận tình ly hôn ác định nợ chung hông có nhưng việc thỏa thuận này ch có anh Q và chị K n n hông phải là chứng cứ để bác y u cầu của bà N về việc buộc chị K liên đới trả nợ. D đó đề nghị giữ nguy n bản án sơ thẩ

hông chấp nhận háng cá của chị K.

Sau hi nghi n cứu các tài liệu có tr ng hồ sơ v án đã được thẩ tra t i phi n t a và căn cứ và ết quả tranh t ng t i phi n t a.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

[1] Bà N h i iện ông Q và chị K về tranh chấp tranh chấp hợp đồng vay tài sản T a án nhân dân thành phố Ca Lãnh th l giải quyết là đúng quy định của pháp luật. Chị K háng cá tr ng thời h n là hợp lệ. Bà N ủy quyền ch chị C thủ t c ủy quyền phù hợp n n chấp nhận.

[2] X t thấy anh Q thừa nhận có vay tiền của bà N thể hiện t i giấy ượn tiền ngày 25/8/2023 và giấy gia h n ượn tiền ngày 25/9/2023. Đối với chị K cũng thừa nhận có t n và bi n nhận và giấy gia h n ượn tiền này. ua đó ch thấy việc thỏa thuận của các b n là h àn t àn tự nguyện phù hợp quy định của pháp luật.

Việc chị K ch rằng chị hông có nhận tiền hông có s d ng tiền vay và bị lừa dối n n hông đồng li n đới trách nhiệ cùng với anh Q trả nợ ch bà N là hông phù hợp. B i vì: Chị K và anh Q đã ly hôn the uyết định công nhận thuận tình ly hôn số 190/2023/ ĐST-HNGĐ ngày 30/10/2023 của T a án nhân dân thành phố Ca Lãnh t nh Đồng Tháp. Tuy nhi n hợp đồng vay tiền đang thực hiện the ca ết của vợ chồng anh Q chị K. T i phi n tòa phúc thẩ chị K ác nhận trước đây cũng có thời gian công tác tr ng cơ quan Ngân hàng và thừa nhận hi giấy gia h n ượn tiền thì chị biết nội dung của giấy này.

Mặt hác t i phi n t a phúc thẩ chị K ác nhận trước hi giấy ượn tiền thì anh Q có điện th i bá ch chị biết và chị đồng

t n giấy ượn tiền ngày 25/8/2023. Đồng thời hi t n giấy gia h n ượn tiền ngày 25/9/2023, thì do anh Q trực tiếp ch chị K đến quán cà ph cây bàng chị K thống nhất t n và h àn t àn hông bị người nà p buộc. Thực tế sau hi bi n nhận và giấy gia h n ượn tiền thì chị K cũng hông có hiếu n i gì. Vì vậy chị K ch rằng bị lừa dối là hông có cơ s .

[3] Bà N y u cầu tính lãi với ức lãi suất 1 66%/ tháng tính từ ngày 25/8/2023 đến ngày t sơ thẩ và tiền lãi trừ và số tiền lãi đã nhận 50.000.000đ là có cơ s . C thể số tiền lãi tính tr ng 06 tháng 15 là 205.000.000đ trừ số tiền lãi đã nhận 50.000.000đ số tiền lãi c n phải trả là 155.000.000đ.

ua nội dung tr n ch thấy hợp đồng vay tiền là d anh Q và chị K tự nguyện thỏa thuận vay tr ng thời ỳ hôn nhân và tiền vay của bà N là để ch vay l i nhằ

c đích inh tế gia đình. T a án cấp sơ thẩ chấp nhận y u cầu của bà N về việc y u cầu anh Q và chị K li n đới trả ch bà N 1.900.000.000đ và số tiền lãi 155.000.000đ là phù hợp quy định của pháp luật.

[4] Đ i diện Viện iể sát T nh đề nghị hông chấp nhận y u cầu háng cá của chị K giữ nguy n quyết định của bản án dân sự sơ thẩ là có cơ s n n chấp nhận.

T a án cấp sơ thẩ

đã có căn cứ n n giữ nguy n quyết định của bản án dân sự sơ thẩ

hông chấp nhận y u cầu háng cá của chị K. Các phần khác không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật.

[5] Án phí phúc thẩ : Chị K phải chịu 300.000đ.

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ h ản 1 h ản 2 và h ản 4 Điều 91 h ản 1 Điều 96 và Điều 147 h ản 1 điều 308 Bộ luật Tố t ng Dân sự; Điều 357 Điều 463 Điều 465 Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự nă 2015; Điều 26 điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội quy định về án phí lệ phí T a án.

1. hông chấp nhận y u cầu háng cá của chị L Thị Nhị

Giữ nguy n quyết định của bản án dân sự sơ thẩm.

2. Chấp nhận y u cầu của bà L Thị Thanh N y u cầu anh Nguyễn Đăng Q và chị L Thị Nhị li n đới trả ch bà L Thị Thanh N số tiền vốn và tiền lãi tổng cộng 2.055.000.000 đồng (Hai tỷ hông tră nă ươi lă triệu đồng).

Buộc anh Nguyễn Đăng và chị L Thị Nhị li n đới trả ch bà Lê Thị Thanh N số tiền vốn và tiền lãi tổng cộng 2.055.000.000 đồng (Hai tỷ hông tră nă ươi lă triệu đồng).

ể từ ngày tiếp the của ngày t sơ thẩ ch đến hi thi hành án ng b n phải thi hành án c n phải chịu h ản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án the ức lãi suất 1 66%/tháng trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí dân sự:

Anh Nguyễn Đăng và chị L Thị Nhị phải li n đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩ là 73.100.000 đồng.

Trả l i ch bà N số tiền t ứng án phí đã nộp 36.209.000 đồng the bi n lai thu t ứng án phí số 0000200 ngày 22/12/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Ca Lãnh t nh Đồng Tháp.

Chị K phải chị tiền án phí dân sự phúc thẩ là 300.000đ nhưng được hấu trừ và tiền t ứng án phí phúc thẩ đã nộp 300.000đ the bi n lai thu số 009589 ngày 27/3/2024 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Ca Lãnh t nh Đồng Tháp.

Trường hợp bản án được thi hành the quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án y u cầu thi hành án tự nguyện thi hành án h ặc bị cưỡng chế thi hành án the quy định t i các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện the quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuy n án./.

Cỡ chữ