- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng N - Dương Quang M"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn Ngân hàng N đối với bị đơn ông Dương Quang M.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 3229/2022/DS-ST Ngày: 25-8-2022 V/v: Tranh ch p hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Minh Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Tâm
2. Ông Trần Đăng Vạn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nguyệt - Thư T a án nhân dân thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Phạm Quốc Phong - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2022, tại ph ng xử B Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số 497/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2020 về việc Tranh ch p hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định hoãn phiên tòa số 5226/2022/QĐST-DS ngày 28 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: H, phường T, Quận B, Thành phố H
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn L
Địa chỉ: QL, p Đ, xã B, huyện H, Thành phố H
Bị đơn: Ông Dương Quang M, sinh năm 1997
Địa chỉ: đường a, hu phố H, phường T, thành phố Đ, Thành phố H
(Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn L có mặt; bị đơn ông Dương Quang M vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi iện nộp ngày 13/8/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn L trình bày:
Ông Dương Quang M vay vốn tại Ngân hàng N - Chi nhánh A nay là Ngân hàng N (gọi tắt là Ngân hàng) - Chi nhánh 12 theo Hợp đồng tín dụng số. Số tiền vay 1.300.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, ể từ ngày tiếp theo liền ề của ngày đầu tiên giải ngân (18/01/2019) cho đến ngày 18/01/2024; mục đích sử dụng vốn: tiêu dùng, bù đắp chi phí mua đ t ở tại thửa đ t số 956, tờ bản đồ số 24, xã T, huyện C, Thành phố H; lãi su t cho vay trong hạn tại thời điểm hợp đồng là 10%/năm; lãi su t biến đổi (điều chỉnh 03 tháng/lần ể từ ngày hợp đồng tín dụng - lãi su t huy động tiết iệm có ỳ hạn 12 tháng trả lãi sau do Giám đốc Ngân hàng - Chi nhánh A công bố tại thời điểm cộng 3.2%/năm; lãi su t áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn: 150% lãi su t cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Để đảm bảo cho hoản vay, ông M có thế ch p tài sản là toàn bộ quyền sử dụng đ t tại thửa 956, tờ bản đồ số 24, xã T, huyện C, Thành phố H theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đ t số BL 464300, số vào sổ c p GCN: CH 05381 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố H c p ngày 17/8/2012, cập nhập sang tên ông Dương Quang M ngày 17/01/2019.
Ngày 18/01/2019, ông M đã nhận số tiền 1.300.000.000 đồng bằng hình thức chuyển hoản, theo quy định tại hợp đồng tín dụng thì hàng tháng ông M phải thanh toán nợ gốc và lãi vào ngày 30 hàng tháng. Kể từ sau ngày 30/7/2019, ông M đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Sau đó, Ngân hàng đã nhiều lần liên lạc yêu cầu ông M thanh toán do đã quá hạn trả nợ gốc và lãi nhưng ông M vẫn hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Nay Ngân hàng hởi iện yêu cầu: Buộc ông Dương Quang M thanh toán số tiền c n nợ là 1.589.371.692 đồng; trong đó nợ gốc là 1.170.000.004 đồng, lãi trong hạn tính đến ngày 25/8/2022 là 39.791.325 đồng và lãi quá hạn tính đến ngày 25/8/2022 là 59.580.363 đồng.
Trường hợp ông Dương Quang M hông thực hiện nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế ch p là phần đ t có diện tích 91,2 m2 thuộc thửa 956, tờ bản đồ số 24, xã T, huyện C, Thành phố H theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà và tài sản hác gắn liền với đ t số BL 464300, số vào sổ c p GCN: CH 05381 do UBND huyện C c p ngày 17/8/2012, cập nhập sang tên ông Dương Quang M ngày 17/01/2019 để thu hồi nợ.
Ngân hàng đồng trả lại phần giá trị trên đ t theo Chứng thư & Báo cáo của Công ty TNHH Thẩm định giá Hoàng Quân là 159.000.000 đồng cho ông Mkhi Ngân hàng xử l tài sản thế ch p.
Bị đơn ông Dương Quang M: Dù đã được T a án tống đạt, triệu tập hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt hông có l do và hông có văn bản trình bày iến đối với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn. Do đó, T a án hông ghi nhận được iến và hông tiến hành h a giải được.
Tại phiên t a hôm nay:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu buộc ông Dương Quang M thanh toán một lần cho Ngân hàng tổng số tiền vay c n nợ là 1.589.371.692 đồng; trong đó nợ gốc là 1.170.000.004 đồng, lãi trong hạn tính đến ngày 25/8/2022 là 359.791.325 đồng và lãi quá hạn tính đến ngày 25/8/2022 là 59.580.363 đồng. Ngân hàng đồng thanh toán lại phần giá trị xây dựng công trình trên phần đ t thế ch p theo Chứng thư & Báo cáo của Công ty TNHH Thẩm định giá H đã định.
Bị đơn ông Dương Quang M vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu iến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, Thẩm phán vi phạm thời hạn đưa vụ án ra xét xử.
+ Về việc ch p hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự ể từ hi thụ l vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên t a. Đương sự, người đại diện ủy quyền có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, văn bản ủy quyền đúng quy định pháp luật.
+ Về giải quyết nội dung vụ iện: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhập yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông Dương Quang M thanh toán một lần cho Ngân hàng tổng số tiền vay c n nợ là 1.589.371.692 đồng; trong đó nợ gốc là 1.170.000.004 đồng, lãi trong hạn tính đến ngày 25/8/2022 là 359.791.325 đồng và lãi quá hạn tính đến ngày 25/8/2022 là 59.580.363 đồng, ghi nhận việc Ngân hàng đồng thanh toán lại phần giá trị xây dựng công trình trên phần đ t thế ch p theo Chứng thư & Báo cáo của Công ty TNHH Thẩm định giá H đã định.
Ông Dương Quang M phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng N hởi iện yêu cầu ông Dương Quang M (cư trú tại phường T, thành phố T) trả số tiền đã vay nên đây là vụ án tranh ch p hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án theo quy định tại hoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố Thủ Đức theo điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn ông Dương Quang M đã được T a án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên t a nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Dương Quang M theo quy định tại điểm b hoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn L xác định Ngân hàng cho ông Dương Quang M vay tiền để tiêu dùng và mua đ t nên chỉ yêu cầu cá nhân ông M phải có trách nhiệm trả các hoản nợ c n thiếu, hông yêu cầu trách nhiệm liên đới vợ ông M (nếu có). Xét ông Mđã được T a án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng về yêu cầu hởi iện của nguyên đơn nhưng hông có iến gì. Do đó, T a án hông triệu tập vợ ông M (nếu có) tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là phù hợp với quy định tại hoản 4 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về yêu cầu của nguyên đơn:
- Căn cứ Hợp đồng tín dụng số được giữa Ngân hàng N - Chi nhánh A nay là Ngân hàng N - Chi nhánh 12 và ông Dương Quang M; Bảng theo dõi phát triển tiền vay và ỳ hạn trả nợ; lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đủ cơ sở ết luận: quan hệ vay tài sản giữa Ngân hàng N - Chi nhánh An Sương nay là Ngân hàng N - Chi nhánh 12 và ông Dương Quang M là có thật và hợp pháp. Các bên thỏa thuận ông M có trách nhiệm thanh toán số tiền đã vay là 1.300.000.000 đồng làm 5 lần như sau: ngày 30/01/2020 thanh toán số tiền 260.000.000 đồng, ngày 30/01/2022 thanh toán số tiền 260.000.000 đồng, ngày 30/01/2022 thanh toán số tiền 260.000.000 đồng và ngày 18/01/2024 thanh toán số tiền 260.000.000 đồng; tiền lãi thanh toán một tháng một lần vào ngày 30 hàng tháng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Dương Quang M đã trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 129.999.996 đồng, tiền lãi 66.644.290 đồng và tiền lãi phạt quá hạn là 198.87 đồng. Từ ngày 31/7/2019 đến nay, ông M hông thanh toán tiếp cho Ngân hàng là vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng.
Về yêu cầu trả lãi của nguyên đơn:
Theo Điều 7 của Hợp đồng tín dụng số đã giữa Ngân hàng với ông Dương Quang M có nội dung: lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm ký hợp đồng là 10%/năm; lãi suất biến đổi (điều chỉnh 03 tháng/lần kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng - lãi suất huy động tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau do Giám đốc Agribank Chi nhánh An Sương công bố tại thời điểm cộng 3.2%/năm; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Xét việc tính lãi trong hạn và quá hạn đến ngày 25/8/2022 của Ngân hàng đối với hợp đồng tín dụng ông Dương Quang M là chính xác và đúng quy định pháp luật. Do đó, ông Dương Quang M phải trả hoản lãi trong hạn tính đến ngày 25/8/2022 là 359.791.325 đồng và lãi quá hạn tính đến ngày 25/8/2022 là 59.580.363 đồng cho Ngân hàng.
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự; các Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng, Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu của Ngân hàng N, buộc ông Dương Quang M thanh toán một lần số tiền nợ gốc là 1.170.000.004 đồng, lãi trong hạn tính đến ngày 25/8/2022 là 359.791.325 đồng và lãi quá hạn tính đến ngày 25/8/2022 là 59.580.363 đồng ngay sau hi bản án của T a án có hiệu lực pháp luật.
Xét Hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t số 6130-LCL-201900054 ngày 18/01/2019 giữa Ngân hàng với ông Dương Quang M được công chứng đúng theo quy định của pháp luật nên yêu cầu của Ngân hàng đề nghị phát mãi tài sản thế ch p theo hợp đồng thế ch p trên trong trường hợp ông Dương Quang M hông trả hoặc trả hông đầy đủ số nợ trên là có cơ sở ch p nhận.
Trong hợp đồng thế ch p tài sản, ông Mchỉ thế ch p cho Ngân hàng phần đ t có diện tích 91,2 m2 thuộc thửa 956, tờ bản đồ số 24, xã T, huyện C, Thành phố H, không thế ch p tài sản trên đ t. Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng cũng xác định trong hợp đồng thế ch p tài sản, ông M hông thế ch p tài sản trên đ t.
Theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 11/5/2021 của Tòa án nhân dân thành phố T thì trên phần đ t thế ch p có căn nhà c p 4, đang hóa cửa, hông có ai sử dụng.
Theo chứng thư thẩm định giá của Công ty TNHH Thẩm định giá H thì tài sản trên phần đ t có diện tích 91,2 m2 thuộc thửa 956, tờ bản đồ số 24, xã T, huyện C, Thành phố H có giá trị 159.000.000 đồng. Đồng thời, phía Ngân hàng cũng đồng trả lại phần giá trị trên đ t cho ông M hi Ngân hàng xử l tài sản thế ch p nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Ngân hàng yêu cầu ông M thanh toán lại cho Ngân hàng chi phí đo vẽ, xem xét thẩm định tại chỗ và thẩm định giá tài sản. Do yêu cầu của nguyên đơn được ch p nhận nên bị đơn phải chịu các chi phí mà nguyên đơn đã bỏ ra theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Căn cứ Điều 6 và hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án thì ông Dương Quang M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 59.681.151 đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227, hoản 1 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ Điều 317, Điều 322, Điều 323, Điều 357, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QHQ3 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Ch p nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn Ngân hàng N đối với bị đơn ông Dương Quang M.
Buộc ông Dương Quang M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N tổng số tiền vay c n nợ theo Hợp đồng tín dụng số là 1.589.371.692 đồng (một tỷ năm trăm tám mươi chín triệu ba trăm bảy mươi mốt ngàn sáu trăm chín mươi hai đồng); trong đó nợ gốc là 1.170.000.004 (một tỷ một trăm bảy mươi triệu hông trăm lẻ bốn đồng) đồng, lãi trong hạn là 359.791.325 (ba trăm năm mươi chín triệu bảy trăm chín mươi mốt ngàn ba trăm hai mươi lăm đồng) đồng và lãi quá hạn là 59.580.363 (năm mươi chín triệu năm trăm tám mươi ngàn ba trăm sáu mươi ba đồng) đồng.
Phương thức và thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau hi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 26/8/2022), ông Dương Quang M c n phải tiếp tục trả hoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi su t mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số cho đến hi thanh toán xong hoản nợ gốc này cho Ngân hàng N.
Trường hợp ông Dương Quang M hông thanh toán hết số nợ trên cho Ngân hàng N thì tài sản đã thế ch p là: phần đ t có diện tích 91,2 m2 thuộc thửa 956, tờ bản đồ số 24, xã T, huyện C, Thành phố H theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà và tài sản hác gắn liền với đ t số, số vào sổ c p GCN: do UBND huyện C c p ngày, cập nhập sang tên ông Dương Quang M ngày 17/01/2019 được xử l theo quy định pháp luật.
Trường hợp việc xử l tài sản thế ch p chưa thanh toán hết các hoản nợ trên thì ông Dương Quang M c n phải thanh toán tiếp cho Ngân hàng N cho đến hi trả hết nợ.
Trường hợp Ngân hàng xử l tài sản thế ch p, ông Dương Quang M được nhận lại giá trị tài sản trên phần đ t thế ch p là 159.000.000 đồng theo Chứng thư & Báo cáo của Công ty TNHH Thẩm định giá H đã định.
Khi ông Dương Quang M thanh toán xong số nợ trên cho Ngân hàng N thì Ngân hàng N có trách nhiệm trả lại bản chính Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà và tài sản hác gắn liền với đ t số, số vào sổ c p GCN: do UBND huyện C, Thành phố H c p ngày, cập nhập sang tên ông Dương Quang M ngày 17/01/2019 cho ông Dương Quang M.
Ông Dương Quang M có trách nhiệm thanh toán lại cho Ngân hàng N các chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: 59.681.151 đồng (năm mươi chín triệu sáu trăm tám mươi mốt ngàn một trăm năm mươi mốt đồng) ông Dương Quang M phải chịu và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.268.805 đồng (hai mươi lăm triệu hai trăm sáu mươi tám ngàn tám trăm lẻ năm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2019/0046763 ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Đương sự được quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Trường hợp vắng mặt, thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được niêm yết. N i nhận:
TM HỘI ĐỒNG X T X
TH M
- TANDTP. HCM;
Th m phán - Ch t a phiên tòa
- VKSNDQ TP. Thủ Đức;
- Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
- Các đương sự
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lư ng Minh Hiếu