vanban.org

Bản án 322/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/11/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b c o Ph n Chi n T phạm tội Tàng trữ tr i ph p chất m túy .

C n cứ vào Điểm c ho n 1 Điều 249, Điều 38, Điểm s ho n 1 Điều 51 củ Bộ luật Hình sự. Xử phạt b c o Ph n Chi n T 02 (h i) n m t . Thời hạn t tính t ngày 03 th ng 7 n m 2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "PHAN CHIẾN T - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b c o Ph n Chi n T phạm tội Tàng trữ tr i ph p chất m túy .
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n số: 322/2024/HS-ST
Ngày 25-11-2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

ng Hu nh V n B ;

Bà i Th T m.

- Thư ký phiên tòa: ng Hoàng im n - Thư ký Tò n nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí inh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: ng Nguyễn V n Hi u - iểm s t viên.

Trong ngày 25 th ng 11 n m 2024 tại trụ sở Tò n nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí inh x t xử sơ thẩm công kh i vụ n hình sự sơ thẩm thụ lý số: 277/2024/TLST-HS ngày 04 th ng 10 n m 2024 theo Quy t đ nh đư vụ n r x t xử số: 290/2024/QĐXXST-HS ngày 23 th ng 10 n m 2024 và Quy t đ nh hoãn phiên tò số: 284/2024/HSST-QĐ ngày 13 th ng 11 n m 2024 đối với b c o:

Ph n Chi n T, sinh ngày 25 th ng 3 n m 1992 tại t nh Tây Ninh; nơi thường trú: Ấp B, xã , huyện C, Thành phố Hồ Chí inh; nơi ở hiện tại: Ấp B, xã , huyện C, Thành phố Hồ Chí inh; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn: 6/12; dân tộc: inh; giới tính: N m; tôn gi o: hông; quốc t ch: Việt N m; con ông Ph n V n và bà Võ Th S; c v và 01 con; tiền n: hông; tiền sự: hông; nhân thân: Ngày 22/01/2010, Tò n nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí inh xử phạt 02 n m t về tội Vi phạm quy đ nh về điều khiển phương tiện gi o thông đường bộ theo b n n số 11/2010/HSST, đư c đ c x kể t ngày 31/8/2011; b bắt, tạm giữ, tạm gi m t ngày 03/7/2024 cho đ n nay; b cáo có m t tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo c c tài liệu c trong hồ sơ vụ n và diễn bi n tại phiên tò , nội dung vụ n đư c t m tắt như s u:

ho ng đầu th ng 6/2024, thông qu mạng xã hội Ph n Chi n T bi t một người th nh niên tên G (không rõ l i l ch) c b n m túy nên đã liên hệ hỏi mu m túy để sử dụng. Ngày 30/6/2024, G điện thoại cho T hỏi c mu m túy để sử dụng không thì T đồng ý. Ngày 02/7/2024, G gọi điện hẹn T đ n khu vực vườn c o su thuộc xã , huyện C, Thành phố Hồ Chí inh để gi o m túy và nhận tiền. S u khi thỏ thuận xong, T đi bộ t nhà tại ấp B, xã , huyện C, Thành phố Hồ Chí inh đ n điểm hẹn. T đư 200.000 đồng cho G và nhận 01 g i m túy đ . T đi bộ về nhà vào phòng lấy m túy cho h t vào bộ dụng cụ sử dụng m túy một mình. ho ng 16 giờ 45 phút ngày 02/7/2024, Công an xã A, huyện C kiểm tr hành chính nhà củ T tại ấp B, xã , huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh thì bắt qu t ng T đ ng sử dụng tr i ph p chất m túy, cạnh chỗ T ngồi ph t hiện bộ dụng cụ sử dụng m túy c ống thủy tinh chứ tinh thể. Công an xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí inh đã lập biên b n bắt người phạm tội qu t ng đối với T.

Tại t luận gi m đ nh số 8042/ L- THS ngày 10/7/2024 củ Phòng K Công n Thành phố H k t luận: Tinh thể trong 01 đoạn ống thủy tinh đư c niêm phong bên ngoài c dấu vân t y, chữ ký ghi tên Ph n Chi n T và hình dấu Công an xã A, huyện C là m túy ở thể rắn, c khối lư ng 0,4188g (không phẩy bốn một t m t m g m), loại eth mphet mine.

Vật chứng thu giữ: 01 điện thoại di động hiệu S msung, số imei 1: 354660976703952, số imei 2: 355772876703955; 01 bộ dụng cụ sử dụng m túy; 01 g i niêm phong m ng số vụ 2477/24 c chữ ký niêm phong củ C n bộ điều tr và Gi m đ nh viên.

Tại b n C o trạng số 264/CT-VKS ngày 03 th ng 10 n m 2024, Viện kiểm s t nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí inh đã truy tố b c n Ph n Chi n T về tội Tàng trữ tr i ph p chất m túy theo Đ c ho n 1 Điều 249 củ Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tò , b c o Ph n Chi n T th nhận hành vi phạm tội như trên. Viện kiểm s t nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí inh truy tố b c o về tội Tàng trữ tr i ph p chất m túy theo Đ c ho n 1 Điều 249 củ Bộ luật Hình sự là đúng, không o n s i gì cho b c o.

Tại phiên tò , đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Củ Chi giữ quyền công tố phân tích tính chất, mức độ hành vi phạm tội, những tình ti t t ng n ng, gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự củ b c o và đề ngh Hội đồng x t xử:

Áp dụng Điểm c ho n 1 Điều 249, Điểm s ho n 1 Điều 51, Điều 38 củ Bộ luật Hình sự xử phạt b c o Ph n Chi n T mức n t 02 (h i) n m t đ n 02 (h i) n m 6 (s u) th ng t .

Về xử lý vật chứng: Áp dụng ho n 2 Điều 106 củ Bộ luật Tố tụng hình sự đề ngh :

T ch thu tiêu hủy 01 bộ dụng cụ sử dụng m túy, 01 g i niêm phong mang số vụ 2477/24 c chữ ký niêm phong củ C n bộ điều tr và Gi m đ nh viên.

T ch thu nộp ngân s ch nhà nước 01 điện thoại di động hiệu S1, số imei 1: 354660976703952, số imei 2: 355772876703955.

Về hình phạt bổ sung: B c o tàng trữ tr i ph p chất m túy nh m mục đích sử dụng, đề ngh Hội đồng x t xử x t không p dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền theo quy đ nh tại ho n 5 Điều 249 củ Bộ luật Hình sự.

B c o Ph n Chi n T không tr nh luận, không tự bào chữ .

B c o Ph n Chi n T n i lời s u c ng: B c o mong Hội đồng x t xử xem x t gi m nhẹ hình phạt để b c o sớm về với gi đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ n, c n cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã đư c tr nh tụng tại phiên tò , Hội đồng x t xử nhận đ nh như s u:

Về hành vi, quy t đ nh tố tụng củ cơ qu n c thẩm quyền ti n hành tố tụng, người c thẩm quyền ti n hành tố tụng:

Cơ qu n C nh s t điều tr Công n huyện C, Điều tr viên, Viện kiểm s t nhân dân huyện C, iểm s t viên trong qu trình điều tr , truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh củ Bộ luật Tố tụng hình sự. Qu trình điều tr và tại phiên tò , b c o không c ý ki n ho c khi u nại về hành vi, quy t đ nh củ cơ qu n ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do đ , c c hành vi, quy t đ nh tố tụng củ cơ qu n ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng đã thực hiện đều h p ph p.

Về tội d nh; điều luật p dụng; tính chất, mức độ củ hành vi phạm tội:

B c o Ph n Chi n T c hành vi tàng trữ tr i ph p chất m túy c khối lư ng 0,4188g, loại eth mphet mine nh m mục đích sử dụng. B ng hành vi trên b c o đã phạm vào tội Tàng trữ tr i ph p chất m túy , tội phạm và hình phạt đư c quy đ nh tại Điểm c ho n 1 Điều 249 củ Bộ luật Hình sự. Do đ Viện kiểm s t nhân dân huyện Củ Chi truy tố b c o Ph n Chi n T về tội Tàng trữ tr i ph p chất m túy là c c n cứ, đúng người, đúng tội, đúng ph p luật.

Hành vi củ b c o là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đ n trật tự qu n lý nhà nước trong lĩnh vực qu n lý dư c liệu, dư c phẩm độc hại, gây mất trật tự n toàn xã hội, gây nh hưởng đ n đời sống và sinh hoạt tại đ phương. hi thực hiện hành vi phạm tội b c o nhận thức rõ việc tàng trữ tr i ph p chất m túy là s i tr i, phạm ph p nhưng b c o v n ng ng nhiên đi đ n hành động phạm tội nh m thỏ mãn nhu cầu sử dụng m túy. Do vậy, Hội đồng x t xử thấy cần ph i xử lý b c o b ng một hình phạt nghiêm là cần thi t.

Về tình ti t t ng n ng tr ch nhiệm hình sự:

Không có.

Về tình ti t gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự:

Tại Cơ qu n điều tr cũng như tại phiên tò , b c o đã thành khẩn kh i b o, n n n hối c i. X t đề ngh củ đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Củ Chi, x t tính chất và hành vi phạm tội củ b c o, Hội đồng x t xử p dụng Điểm s ho n 1 Điều 51 củ Bộ luật Hình sự để xem x t gi m nhẹ cho b c o phần nào về hình phạt là c c n cứ.

Về hình phạt bổ sung:

B c o Ph n Chi n T tàng trữ tr i ph p chất m túy nh m mục đích sử dụng nên Hội đồng x t xử x t không cần thi t p dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với b c o theo quy đ nh tại Điều 32, ho n 5 Điều 249 củ Bộ luật Hình sự.

Về vật chứng vụ n:

01 bộ dụng cụ sử dụng m túy, 01 g i niêm phong m ng số vụ 2477/24 c chữ ký niêm phong củ C n bộ điều tr và Gi m đ nh viên, Hội đồng x t xử x t cần t ch thu tiêu hủy.

01 điện thoại di động hiệu S1, số imei 1: 354660976703952, số imei 2: 355772876703955 là tài s n b c o d ng vào việc phạm tội. Hội đồng x t xử x t cần t ch thu nộp ngân s ch nhà nước.

Về c c vấn đề kh c:

B c o T kh i c người th nh niên tên G không rõ l i l ch là người b n tr i ph p chất m túy cho b c o, cơ qu n c nh s t điều tr đề ngh loại tr r khỏi vụ n, khi nào làm rõ xử lý s u. Hội đồng x t xử thấy ph h p nên không x t.

Về nghĩ vụ ch u n phí:

Buộc b c o Ph n Chi n T ph i ch u n phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh củ Bộ luật Tố tụng hình sự và Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 n m 2016 củ Ủy b n thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tò n.

Vì c c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố b c o Ph n Chi n T phạm tội Tàng trữ tr i ph p chất m túy .

C n cứ vào Điểm c ho n 1 Điều 249, Điều 38, Điểm s ho n 1 Điều 51 củ Bộ luật Hình sự.

Xử phạt b c o Ph n Chi n T 02 (h i) n m t . Thời hạn t tính t ngày 03 th ng 7 n m 2024.

C n cứ vào ho n 2 Điều 106 củ Bộ luật Tố tụng hình sự.

T ch thu tiêu hủy: 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy, 01 gói niêm phong m ng số vụ 2477/24 c chữ ký niêm phong củ C n bộ điều tr và Gi m đ nh viên.

T ch thu nộp ngân s ch Nhà nước: 01 điện thoại di động hiệu S1, số imei 1: 354660976703952, số imei 2: 355772876703955.

C n cứ vào Điều 135 và Điều 136 củ Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Phí và lệ phí n m 2015, Đ

ho n 1 Điều 23 củ Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 n m 2016 củ Ủy b n thường vụ Quốc hội.

Án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ (h i tr m nghìn đồng) buộc b c o Phan Chi n T ph i ch u.

B c o c m t tại phiên tò c quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên n.

Trường h p b n n đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người đư c thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự c quyền thỏ thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n ho c b cưỡng ch thi hành n theo quy đ nh tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.

Cỡ chữ