vanban.org

Bản án 321/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Lê Văn T.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T được ly hôn với à Nguyễn Thị Hồng L. Giấy chứng nhận kết hôn số 74/2001 ngày 27/12/2001 của Ủy an nhân dân xã T, huyện C Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho ông T và bà L không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 321/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 31/3/2025.
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TH NH H H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Văn Vân.

2/ Bà Tô Thị Tuyết Mai.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C Thành phố Hồ Ch Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 31 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1300/2024/TLST-HN ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 146A/QĐST-HNGĐ ngày 19/3/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T sinh năm 1977;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/07/2021.

Thường trú: 145 Tỉnh Lộ 8 tổ E ấp B xã T huyện C Thành phố Hồ Ch Minh.

Địa chỉ: Số A đường số A ấp B xã T huyện C Thành phố Hồ Ch Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L sinh năm 1976;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/12/2021.

Thường trú: 145 Tỉnh Lộ 8 tổ E ấp B xã T huyện C Thành phố Hồ Ch Minh.

Địa chỉ: Số A đường số A ấp B xã T huyện C Thành phố Hồ Ch Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Lê Văn T trình ày:

Ông với à Nguyễn Thị Hồng L đã tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện C Thành phố Hồ Ch Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74/2001 ngày 27/12/2001. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian. Gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân vợ chồng ất đồng về quan điểm sống không còn quan tâm nhau. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài nên ông yêu cầu ly hôn với à L.

Con chung: Hai vợ chồng có 02 con chung gồm: Lê Thanh T1 (Đã chết giấy chứng tử số 22/2021 ngày 25/06/2021 tại UBND xã T, Huyện C) và Lê Thị Thanh T2 sinh ngày 03/7/2004 (đã trưởng thành).

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để ảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của mình gồm: Đơn khởi kiện ản tự khai ản sao kết hôn + Căn cước công dân + khai sinh + tr ch lục khai tử.

Theo nội dung ản tự khai ị đơn à Nguyễn Thị Hồng L trình bày:

1) Hai ên xây dựng gia đình năm 1997 có đăng ký kết hôn và có tự nguyện.

2) Sau khi xây dựng xong sống ở nhà chồng và có hạnh phúc đến năm 2007. Đến nay không còn hạnh phúc nữa.

3) Mâu thuẩn giữa vợ chồng xảy ra từ năm 2021 nguyên nhân không cùng tiếng nói chung.

4) Về quan hệ vợ chồng: nguyện vọng ly hôn.

5) Có 2 con chung: Lê Thanh T1: 09/01/1999 (Đã mất) và Lê Thị Thanh T2: 03/07/2004.

6) Tài sản chung: 01 xưởng với diện t ch 1000m². 01 chiếc xe mecserdec đời 2007 mua vào năm 2021 (Biển số: 51G-74782) màu đen. 01 miếng đất ở T, Tây Ninh không rõ ao nhiêu diện t ch.

Không có nợ chung.

Các tài liệu chứng cứ mà ị đơn cung cấp để ảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của mình gồm: Bản tự khai.

Tại phiên tòa:

Ông T trình ày: Tôi vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện cụ thể: Yêu cầu được ly hôn với à Nguyễn Thị Hồng L; Con chung: 02 con chung tên Lê Thị Thanh T2, sinh ngày: 03/7/2004 (đã trưởng thành) và Lê Thanh T1 sinh ngày 09/01/1999 (đã chết); Tài sản chung: không yêu cầu giải quyết; Nợ chung: không có.

Bà L trình bày: Tôi và ông T không còn tình cảm nhưng tôi không đồng ý ly hôn phải giải quyết xong về tài sản chung thì tôi mới đồng ý ly hôn. Con chung: 02 con chung tên Lê Thị Thanh T2, sinh ngày: 03/7/2004 (đã trưởng thành) và Lê Thanh T1 sinh ngày 09/01/1999 (đã chết); Nợ chung: không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ị đơn có nơi cư trú

2

tại xã T huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn và đã được Ủy an nhân dân xã T, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 74/2001 ngày 27/12/2001 nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu của ông T xin ly hôn với à L là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình ày của ông T thì mâu thuẩn giữa ông với à L là trầm trọng và không thể hàn gắn. Cuộc sống vợ chồng của ông à không hạnh phúc nguyên nhân do ất đồng về quan điểm sống không còn quan tâm nhau … Bà L không đồng ý ly hôn với ông T không phải là vì còn tình cảm với ông T mà ý kiến của à là phải giải quyết xong tài sản chung mới ly hôn. Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa ông T và bà L không còn tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung của hai người không thể kéo dài mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 khoản 1 Điều 57 Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Thanh T2, sinh ngày: 03/7/2004 (đã trưởng thành) và Lê Thanh T1 sinh ngày 09/01/1999 (đã chết).

Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết; Tòa án đã cho ị đơn thời hạn yêu cầu tranh chấp tài sản chung trong phiên tòa xét xử trước đã hết thời hạn mà ph a ị đơn đã không có đơn yêu cầu. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy trong vụ kiện này Tòa án không giải quyết về việc tranh chấp tài sản chung giữa ông T và bà L là phù hợp. Nếu à L có yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp tài sản chung giữa à và ông T thì sẽ giải quyết ằng một vụ kiện dân sự khác tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn ị đơn cùng xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội; Cần uộc ông T phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là phù hợp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

- Căn cứ Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an T3;

Tuyên xử:

3

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Lê Văn T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T được ly hôn với à Nguyễn Thị Hồng L.

Giấy chứng nhận kết hôn số 74/2001 ngày 27/12/2001 của Ủy an nhân dân xã T, huyện C Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho ông T và bà L không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: có 02 con chung tên Lê Thị Thanh T2, sinh ngày: 03/7/2004 (đã trưởng thành) và Lê Thanh T1 sinh ngày 09/01/1999 (đã chết).

3. Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Nghĩa vụ dân sự chung: không có.

5. Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) buộc ông Lê Văn T phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) theo iên lai số 0016627 ngày 11/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; Ông T đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn ị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ơi nh n:

Cỡ chữ