vanban.org

Bản án 321/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nh n:

Chấp nhận yêu cầu của bà Khâu Thanh N là đ ợc ly hôn với ông Đặng Quang T. Giấy chứng nhận kết hôn số 90 do Ủy ban nh n d n xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/5/2019 không còn giá tr pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nh n:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 321/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28-3-2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Ng c Cảnh;

2. Bà han Th u n H ng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Tr ng Văn Bé - Th ký Tòa án nh n d n huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không có.

Ngày 28 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1418/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 66/2024/QĐ -ST ngày 20 tháng 02 năm 2024 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 90/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Khâu Thanh N, sinh năm 1989 (có mặt).

Đ a chỉ: Số 8, đ ờng 12, ấp A, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Đặng Quang T, sinh năm 1988 (vắng mặt).

Đ a chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n xin ly hôn ngày 10/11/2023 và các lời khai tại Tòa án nh n d n huyện Củ Chi, nguyên đ n bà Khâu Thanh N trình bày:

Bà và ông Đặng Quang T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 90 do Ủy ban nh n d n xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/5/2019. Thời gian đầu vợ chồng bà chung sống hạnh phúc, cùng nhau làm việc để phát triển kinh tế nh ng về sau th phát sinh m u thu n. Vợ chồng bà liên tiếp xảy ra những bất đồng trong cuộc sống, liên tục xảy ra cãi vã, ý kiến của bà không đ ợc chấp nhận. Hai bên không còn quan t m, chăm sóc, yêu th ng nhau. Bà đã về nhà ba m ruột sống t năm 2020. Vợ chồng bà c ng ly th n t năm 2020 cho đến nay. Nay nhận thấy t nh cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nh n không đạt đ ợc, bà yêu cầu ly hôn với ông Đặng Quang T.

Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Đặng Minh K, sinh ngày 26/3/2020. Bà N yêu cầu đ ợc trực tiếp nuôi con. Bà không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ d n sự chung: Không có.

B đ n ông Đặng Quang T vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Bà Khâu Thanh N yêu cầu Tòa án nh n d n huyện Củ Chi giải quyết cho bà ly hôn với ông Đặng Quang T hiện đang c trú tại ấp Đ, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đ y là tranh chấp về hôn nh n và gia đ nh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy đ nh tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về thủ tục tố tụng:

Ông Đặng Quang T đã đ ợc Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử, Quyết đ nh hoãn phiên tòa nh ng ông T v n vắng mặt không lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy đ nh tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về quan hệ hôn nh n:

Bà Khâu Thanh N và ông Đặng Quang T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 90 do Ủy ban nh n d n xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/5/2019.

ét lời tr nh bày của bà N thì sau kết hôn giữa bà và ông T đã có nhiều khác biệt về cách sống và quan điểm sống, liên tục xảy ra cãi vã. Thời gian đầu vợ chồng bà chung sống hạnh phúc về sau th phát sinh m u thu n. Vợ chồng bà đã cố gắng nh ng t nh trạng hôn nh n không cải thiện. Bà đã về nhà ba m ruột sống và vợ chồng bà ly thân t năm 2020 cho đến nay. Hai bên không còn quan t m, chăm sóc, yêu th ng nhau. Bà xác đ nh t nh cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Đặng Quang T.

Ông T đã đ ợc Tòa án triệu tập nh ng ông không đến tòa. Ông T c ng không gửi văn bản tr nh bày ý kiến, không có bất cứ tác động nào cho thấy muốn hàn gắn quan hệ vợ chồng, không có giải pháp đoàn tụ. Hội đồng xét xử xét thấy m u thu n vợ chồng giữa bà N và ông T đã đến mức trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nh n không đạt đ ợc. Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nh n và gia đ nh nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà N đối với ông T là có c sở.

Về con chung:

Bà N và ông T có 01 (một) con chung tên Đặng Minh K, sinh ngày 26/3/2020. Bà N yêu cầu nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy trẻ K hiện đang sống cùng bà N. Để ổn đ nh t m lý cho trẻ, căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia đ nh nghĩ nên giao con chung Đặng Minh K cho bà Khâu Thanh N nuôi d ỡng là phù hợp.

Đối với việc cấp d ỡng nuôi con, bà N tạm thời không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ d n sự chung: Không có.

Ông Đặng Quang T vắng mặt tại phiên tòa. Nếu ông T có tranh chấp về tài sản chung và nghĩa vụ d n sự chung th sẽ giải quyết ở vụ án khác.

Về nghĩa vụ ch u án phí s thẩm:

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Khâu Thanh N phải ch u án phí s thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng d n sự;

Căn cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nh n và gia đ nh;

Căn cứ vào Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Về quan hệ hôn nh n:

Chấp nhận yêu cầu của bà Khâu Thanh N là đ ợc ly hôn với ông Đặng Quang T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 90 do Ủy ban nh n d n xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/5/2019 không còn giá tr pháp lý.

[2] Về con chung:

Giao trẻ Đặng Minh K, sinh ngày 26/3/2020 cho bà Khâu Thanh N trực tiếp nuôi d ỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà N không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ng ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đ ợc cản trở. Ng ời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh h ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con th ng ời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ng ời đó.

Cha, m trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đ nh không đ ợc cản trở ng ời không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

Tòa án có thể quyết đ nh việc thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp d ỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, m hoặc cá nh n, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy đ nh tại Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nh n và gia đ nh.

[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nghĩa vụ d n sự chung: Không có.

[5] Về án phí: Án phí d n sự s thẩm về ly hôn 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Khâu Thanh N phải ch u, đ ợc tr vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngh n) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2023/0018804 ngày 12/12/2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Củ Chi.

[6] Nguyên đ n có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. B đ n vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể t ngày bản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật Thi hành án d n sự th ng ời đ ợc thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ