vanban.org

Bản án 320 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 320/2023/HNGĐ-ST
Ngày 31/5/2023
V/v “Tranh chấp hôn nhân và
gia đình - Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Hoàng Nam

Bà Trần Thị Ngọc Điệp

- Thư ký phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung là thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t n hân dân huyê ̣n Giồng Riềng : Không tham gia phiên tòa

Ngày 31 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 163/2023/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2023 vụ tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 148/2023/QĐXXST- HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2023, giữa :

1.Nguyên đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm: 1973; địa chỉ: ấp Thạnh V, xã P, huyện G, tỉnh K (có mặt).

2.Bị đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm: 1975; địa chỉ: ấp Thạnh V, xã P, huyện G, tỉnh K (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo đơn khởi kiê ̣n đề ngà y 14/2/2023 nguyên đơn anh Lê Văn D trình bày: Anh và chị T trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình đồng ý làm đám cưới vào năm 1994, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh K. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi nhau đã nhiều lần cho nhau cơ hội để hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả nên sống ly thân từ tháng 6/2012 cho đến nay. Nay anh thấy cuô ̣c sống vợ chồng không còn ha ̣nh phúc , hôn nhân không thể tiếp tu ̣c duy tri nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly

̀ hôn vớ i chị T; Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Mỹ T, sinh ngày 25/2/1995, Lê Hoàng D, sinh ngày 13/01/1997, các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- 1 -

Tại bản tự khai ngày 31/3/2023 chị Đinh Thị T trình bày: Chị và anh D trước khi chung sống với nhau có tìm hiểu nhau rồi được gia đình hai bên tổ chức đám cưới vào năm 1994, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn không tự hòa giải được, nay anh D xin ly hôn chị đồng ý ly hôn. Về con chung: Các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.; Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1]. Về tố tu ̣ng: Anh Lê Văn D yêu cầu Tòa án giải quyết vu ̣ án tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn” giữa anh và chị T. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng là đúng trinh tự, thủ tục tố tụng.

̀

- Về sự có mặt của đương sự: Chị Đinh Thị T đã được Tòa án tống đạt các thủ tục tố tụng, chị đã nộp bản tự khai và có đơn xin xét xử vắng mặt. Xét thấy việc vắng mă ̣t của chị T không làm ảnh hưở ng đến quá trinh giải quyết vụ án nên Tòa án

̀ căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với chị T.

[2]. Về nội dung:

{2.1} Về hôn nhân: Anh D và chị T trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước, tổ chức đám cưới vào năm 1994. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh K vào ngày 21/10/2002 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, phù hợp với quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không tin tưởng nhau, thường xuyên cãi nhau về tiền bạc, không quan tâm chăm sóc nhau, mạnh ai người đó sống. Sau khi phát sinh mâu thuẫn anh D và chị T đã cho nhau nhiều cơ hội sửa chữa và hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, vợ chồng sống ly thân từ tháng 6/2012 cho đến nay. Chính quyền địa phương cũng tiến hành động viên hòa giải nhiều lần nhưng không thể đoàn tụ được. Do đó, Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân của anh chị đã ở tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên c¨n cø vào khoản 1 §iÒu 56 cña LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh; Xử chấp nhận cho anh Lê Văn D được ly hôn với chị Đinh Thị T.

{2.2} Về con chung : Anh, chị có 02 người con chung tên Lê Thị Mỹ T, sinh ngày 25/2/1995, Lê Hoàng D, sinh ngày 13/01/1997, các con đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết.

{2.4} Về tài sản chung, nợ chung: Không có

[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụ ng dân sự, điểm a

́ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:

́

́

Án phí ly hôn sơ thẩm anh Lê Văn D phải nộp là 300.000 đồng; nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà anh D đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 7886

́

ngày 08/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Anh D đã nộp đủ.

Vì các lẽ trên,

- 2 -

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng á p phi lê ̣ phi Tò a á n:

́

́

1. Về hôn nhân: Xử chấp nhâ ̣n cho anh Lê Văn D được ly hôn vớ i chị Đinh Thị T.

2. Về con chung: Các con đã trưởng thành cho nên Tòa án không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có

4. Về án phi : Án phí ly hôn sơ thẩm anh Lê Văn D phải nộp là 300.000 đồng

́ nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà anh D đa nô ̣̃ p theo biên lai thu

́

tiền số 7886 ngày 08/3/2023 của Chi cục thi hành án d ân sự huyê ̣n Giồng Riềng . Anh D đã nộp đủ.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là 15 ngày; anh D được tính kể từ tuyên án (31/5/2023); Chị T được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.

Cỡ chữ