- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H ÀNG MA TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 32/2024/HNG§-ST Ngµy: 16/12/2024 VÒ viÖc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V ỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H ÀNG MA , TỈNH NGHỆ AN
Với thành phần Hội đồng xét xử s thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông NgNyễn HữN HNy.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Văn HữN.
Bà Trần Thị Nhài.
- Th ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị DNyên; th ký T à án nhân dân thị xã h àng Mai, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H àng Mai, tỉnh Nghệ An tham gia phiên t à: Bà Đà Giang Lệ; Chức vụ: Kiểm sát viên.
Tr ng ngày 16 tháng 12 năm 2024 tại Hội tr ờng xét xử Tòa án nhân dân thị xã H àng Mai xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 170/2024/TLST- HN&GĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình, th QNyết định đ a vụ án ra xét xử số 163/2024/QĐST-HN&GĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 giữa các đ ng sự:
NgNyên đ n: Chị Mai Thị Y, sinh năn 1988 (Vắng mặt có đ n xin xét xử vắng mặt). Trú tại: K, ph ờng Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Bị đ n: Anh Hồ Đức H, sinh năm 1986 (Vắng mặt có đ n xin xét xử vắng mặt). Trú tại: K, ph ờng Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
(Hiện đang chấp hành án tại Đội 4, phân trại số B, trại giam Đ, thành phố Đ, tỉnh QNảng Bình).
NỘ D;NG VỤ ÁN:
Th đ n xin ly hôn, bản tự khai ngNyên đ n chị Mai Thị Y trình bày:
Chị và bị đ n anh Hồ Đức H kết hôn với nhaN và ngày 31/12/2008 có đăng ký kết hôn với nhaN tại UBND xã Q, hNyện Q, tỉnh Nghệ An trên c sở tự ngNyện. SaN khi kết hôn đ ợc 10 ngày thì anh H bị và tù, ra tù lại và tù, vợ chồng sống với nhaN lúc anh H ra tù vẫn xảy ra cải cọ, xô xát. NgNyên nhân mâN thNẫn là d anh H nghiện ma tNý và bNôn bán ma tNý, hiện nay đang còn phải chấp hành án hình phạt tù, vợ chồng không sống chNng với nhaN, cNộc sống vợ chồng không có tình cảm, không thể khắc phục đ ợc. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2009 ch đến nay. Nay chị xét tình cảm vợ chồng không còn nên xin đ ợc ly hôn với anh Hồ Đức H.
Về c n: Vợ chồng có 01 c n chNng là Hồ Thị Mai T, sinh ngày 08/9/2009. Hiện nay c n chNng đang ở với chị. NếN ly hôn chị xin đ ợc trực tiếp chăm sóc, nNôi d ỡng c n chNng và không yêN cầN anh H cấp d ỡng nNôi c n chNng đối với chị. Vợ chồng không ai có c n riêng. Về tài sản chNng, riêng: Vợ chồng anh tự thỏa thNận phân chia không yêN cầN Tòa án giải qNyết.
Về nợ: Vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.
Th biên bản lấy khai bị đ n anh Hồ Đức H trình bày: Anh và chị Mai Thị Y kết hôn với nhaN và ngày 31/12/2008 có đăng ký kết hôn với nhaN tại UBND xã Q, hNyện Q, tỉnh Nghệ An trên c sở tự ngNyện. NgNyên nhân mâN thNẫn của vợ chồng đúng nh chị Y đã trình bày. Mọi mâN thNẫn gia đình đềN xNất phát d anh. Nay chị Y xin ly hôn anh thì anh thấy gia đình có nhiềN mâN thNẫn, cNộc sống chNng vợ chồng không có nh ng anh cũng m ng mNốn vợ chồng về đ àn tụ với nhaN. Để cùng nhaN nNôi dạy c n chNng.
Về c n: Vợ chồng có 01 c n chNng là Hồ Thị Mai T, sinh ngày 08/9/2009. Hiện nay c n chNng đang ở với ông bà nội. NếN ly hôn anh cũng thống nhất gia c n chNng ch chị Y đ ợc trực tiếp chăm sóc, nNôi d ỡng. Anh hiện đang chấp hành án nên không thể cấp d ỡng nNôi c n chNng ch chị Y đ ợc. Vợ chồng không ai có c n riêng. Về tài sản chNng, riêng: Vợ chồng anh tự thỏa thNận phân chia không yêN cầN Tòa án giải qNyết. Về nợ: Vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.
Tr ng phần tranh lNận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H àng Mai phát biểN ý kiến nh saN:
- Việc tNân th pháp lNật của Thẩm phán, th ký: Tr ng qNá trình giải qNyết vụ án Thẩm phán, th ký đã tNân thủ th đúng các qNy định về pháp lNật tố tụng dân sự.
- Việc tNân th pháp lNật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng qNy định của Bộ lNật tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm và đảm bả đúng ngNyên tắc xét xử.
- Việc chấp hành pháp lNật của các đ ng sự tr ng vụ án: Từ khi thụ lý vụ án cũng nh tại phiên tòa hôm nay các đ ng sự đã thực hiện đúng các qNy định Bộ lNật tố tụng dân sự năm 2015 về qNyền và nghĩa vụ của đ ng sự.
Về qNan điểm giải qNyết vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị :
- Về qNan hệ hôn nhân: Xử ch chị Mai Thị Y đ ợc ly hôn với anh Hồ Đức H.
- Về c n chNng: Đề nghị gia c n chNng là Hồ Thị Mai T, sinh ngày 08/9/2009 ch chị Y đ ợc trực tiếp chăm sóc, nNôi d ỡng c n chNng. Anh H không phải cấp d ỡng nNôi c n chNng ch chị Y.
- Về tài sản chNng, riêng và nợ: Vợ chồng tự thỏa thNận phân chia không yêN cầN Tòa án giải qNyết.
- Về án phí: Chị Mai Thị Y phải nạp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn s thẩm đ ợc trừ và số tiền tạm ứng án phí chị đã nạp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
SaN khi nghiên cứN các tài liệN có tr ng hồ s vụ án đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định nh saN:
Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa ngNyên đ n chị Mai Thị Y với bị đ n anh Hồ Đức H. Bị đ n anh Hồ Đức H tr ớc khi chấp hành án đang sinh sống tại khối G, ph ờng Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Nên Tòa án nhân dân thị xã H àng Mai, tỉnh Nghệ An giải qNyết là đúng thẩm qNyền th qNy định tại điểm a kh ản 1 điềN 39 BLTTDS. Tr ng qNá trình giải qNyết vụ án, bị đ n anh Hồ Đức H đang chấp hành án tại Đội 4, phân trại số B, trại giam Đ, thành phố Đ, tỉnh QNảng Bình nên vắng mặt tại phiên tòa. TNy nhiên anh Hồ Đức H cũng đã có đ n xin xét xử vắng mặt. NgNyên đ n chị Mai Thị Y cũng đã nhận QNyết định đ a vụ án ra xét xử và cũng đã có đ n xin xét xử vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ và kh ản 1 ĐiềN 228 của BLTTDS qNyết định xét xử vắng mặt đối với anh H và chị Y. Hội đồng xét xử sẽ căn cứ và các tài liệN, chứng cứ có tại hồ s vụ án để làm căn cứ giải qNyết vụ án.
Về nội dNng vụ án:
Về qNan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Y, anh Hồ Đức H lấy nhaN có đăng ký kết hôn và ngày 31/12/2008, đăng ký kết hôn với nhaN tại UBND xã Q, hNyện Q, tỉnh Nghệ An. Đây là hôn nhân hợp pháp tNân thủ các điềN kiện kết hôn th lNật định. SaN khi kết hôn vợ chồng sống với nhaN đ ợc một thời gian thì phát sinh mâN thNẫn, ngNyên nhân mâN thNẫn là d anh H th ờng xNyên và tù ra tội, vợ chồng ít có c hội sống với nhaN, dẫn đến cNộc sống vợ chồng không có tình cảm, mâN thNẫn liên tục sâN sắc và ngày càng trầm trọng h n. Hai bên đã chấm dứt mọi qNan hệ vợ chồng từ năm 2009 ch đến nay, không còn qNan tâm gì đến nhaN, bản thân chị Y, anh H tr ớc và saN khi đi chấp hành án đã sống ly thân và không còn liên lạc hỏi han, qNan tâm chăm sóc lẫn nhaN, chứng tỏ vợ chồng không còn tình cảm gì với nhaN nữa. Chị Y xin ly hôn anh H, anh H không thống nhất ly hôn m ng mNốn vợ chồng về đ àn tụ. TNy nhiên Hội đồng xét xử nhận thấy mâN thNẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc,vợ chồng sống ly thân cũng đã lâN nên không thể đ àn tụ đ ợc với nhaN, bản thân anh H cũng thừa nhận cNộc sống vợ chồng có nhiềN mâN thNẫn, cNộc sống chNng của vợ chồng không có. Ng ài ra qNa xác minh tại địa ph ng thì giữa chị Y và anh H tr ng cNộc sống hôn nhân cũng có xảy ra mâN thNẫn nên Hội đồng xét xử căn cứ và ĐiềN 56 LNật Hôn nhân và gia đình xử ch chị Mai Thị Y đ ợc ly hôn anh Hồ Đức H.
Về c n chNng: Chị Mai Thị Y, anh Hồ Đức H có 01 c n chNng là Hồ Thị Mai T, sinh ngày 08/9/2009. C n chNng hiện đang ở với chị Y. Tại biên bản lấy lời khai c n chNng có lời trình bày ngNyện vọng xin ở với chị Y, hiện nay anh H đang còn phải chấp hành hình phạt tù không có khả năng chăm sóc nNôi d ỡng c n chNng, ng ài ra anh H cũng đã có lời trình bày xin gia c n chNng ch chị yêN đ ợc trực tiếp chăm sóc nNôi d ỡng. D đó, để đảm bả qNyền lợi ch các đ ng sự cũng nh tôn trọng ngNyện vọng của c n chNng, đảm bả qNyền lợi mọi mặt của c n trẻ, tạ điềN kiện thNận lợi ch chị Y đ ợc nNôi c n. Nên gia c n chNng là cháN Hồ Thị Mai T ch chị Y trực tiếp nNôi d ỡng; anh H không phải cấp d ỡng nNôi c n chNng ch chị Y và có qNyền đi lại, thăm n m, chăm sóc c n chNng saN khi đã ly hôn là phù hợp th ĐiềN 81; 82; 83; 84 LNật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chNng, và nợ: Vợ chồng anh chị tự thỏa thNận phân chia không yêN cầN Tòa án giải qNyết nên Hội đồng xét xử không x m xét.
Về án phí ly hôn s thẩm: Chị Mai Thị Y phải nạp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đ ợc trừ và số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nạp.
Vì các lẽ trên.
Q;YẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Kh ản 1 ĐiềN 28, điểm a kh ản 1 điềN 35, điểm a kh ản 1 ĐiềN 39, ĐiềN 147, kh ản 1 điềN 228 Bộ lNật tố tụng dân sự; Các ĐiềN 56, 57, 58, và ĐiềN 81, 82, 83, 84 LNật Hôn nhân và gia đình; Nghị qNyết 326/2016/UBTVQH14.
Chấp nhận yêN cầN khởi kiện của ngNyên đ n xử:
Về qNan hệ hôn nhân: Ch chị Mai Thị Y đ ợc ly hôn anh Hồ Đức H.
Về c n chNng: Gia c n chNng Hồ Thị Mai T, sinh ngày 08/9/2009 (Giới tính: Nữ) ch chị Mai Thị Y trực tiếp chăm sóc nNôi d ỡng. Tạm h ãn nghĩa vụ cấp d ỡng nNôi c n chNng ch anh H vì chị Y ch a yêN cầN.
Anh H ng ời không trực tiếp nNôi c n có qNyền đi lại thăm n m, chăm sóc, giá dục c n chNng không ai đ ợc ngăn cấm, cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của c n chNng, khi có lý d chính đáng h ặc có căn cứ th qNy định của pháp lNật khi có yêN cầN một bên h ặc hai bên thì T à án có thể qNyết định thay đổi ng ời trực tiếp nNôi c n và mức cấp d ỡng nNôi c n chNng Về tài sản chNng, riêng và nợ: Vợ chồng tự thỏa thNận phân chia không yêN cầN Tòa án giải qNyết nên không x m xét. Nh ng để đảm bả qNyền lợi của các đ ng sự, nếN saN này có căn cứ, có yêN cầN thì các bên đ ng sự có qNyền khởi kiện bằng một vụ án Dân sự khác. Về án phí: Chị Mai Thị Y phải chịN 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn s thẩm đ ợc trừ và số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã H àng Mai, tỉnh Nghệ An th biên lai thN tiền số 0008630 ngày 14/10/2024. NgNyên đ n, bị đ n vắng mặt có qNyền kháng cá lên T à án nhân dân tỉnh Nghệ An tr ng hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản sa bản án h ặc bản án đ ợc niêm yết th qNy định của pháp lNật.
Håi ®ång xÐt xö
C¸c héi thÈm nh©n d©n
ThÈm ph¸n - Chñ tä phiªn tß Trần Thị N
Hồ Văn HữN NgNyễn HữN H1
| Nơi nhận: - VKSNDTX H àng Mai; - VKSND tỉnh Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - Đ ng sự; - Chi cục THADSTX H àng Mai; - L N VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN thÞ x· h µng m i - NghÖ An Và ngµy 24 th¸ng 6 n m 2020 Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân thị xã H àng Mai, tỉnh Nghệ An. Với Hội đồng xét xử s thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý QNang T1. - Các Hội thẩm nhân dân: Ông H àng Văn K. 3 năm 2020 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa các đ ng sự: NgNyên đ n: Ông NgNyễn Bá T2. Sinh năm 1950. Trú tại: Số nhà B, ngách D đ ờng N, phố P, ph ờng N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Bị đ n: Bà Hồ Thị T3, sinh năm 1954. Trú tại: Khối Y, ph ờng Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. tại phiên tòa, các qNy định của pháp lNật. Về qNan hệ hôn nhân thống nhất 3/3: ¸p dông: §iÒu 56 luËt h«n nh©n gia ®×nh. Xử: Ch ông NgNyễn Bá T2 đ ợc ly hôn với bà Hồ Thị T3. Về c n chNng thống nhất 3/3: NgNyễn Đinh T4 đã đủ 18 tNổi tr ởng thành ở với ai d các c n tự qNyết định. Về tài sản thống nhất 3/3: qNyết. Về án phí thống nhất 3/3: (Một triệN tám trăm bảy m ời lăm ngàn đồng) tiền tạm án phí chia tài sản khi ly hôn. th quy ®Þnh cña ph¸p luËt Nghị án kết thúc cùng ngµy 24 th¸ng 6 n m 2020. ngh và ký tên d ới đây. C¸c héi thÈm nh©n d©n tß H àng Văn Khẩn TrHơng QN ng Văn | TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PH ÊN TÒA NgNyễn HữN HNy CỘNG HÒA Xà HỘ CHỦ NGHĨA V ỆT NAM Độc lập - Tự d - Hạnh phúc B ÊN BẢN NGHỊ ÁN Ông Tr ng QNang V. Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý 50/2020/TLST- HN&GĐ ngày 30 tháng Căn cứ và tài liệN, chứng cứ đã đ ợc x m xét tại phiên tòa, kết qNả tranh tụng HỘ ĐỒNG XÉT XỬ THẢ L;ẬN, B Ể; Q;YẾT, Q;YẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SA; Các c n chNng NgNyễn Văn K1, NgNyễn Văn H2 và NgNyễn Thị M, c n riêng Ông T2, bà T3 thống nhất tự thỏa thNận phân chia không yêN cầN Tòa án giải Ông T2 phải chịN 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đ ợc trừ và số tiền tạm ứng án phí ông T2 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã H àng Mai, tỉnh Nghệ An th biên lai thN tiền số 0007047 ngày 24/3/2020. H àn trả ch ông T2 1.875.000 C¸c ®¬ng sự cã quyÒn kh¸ng c¸ lªn Tßa ¸n nh©n d©n tØnh NghÖ A Biên bản nghị án đã đ ợc đọc lại ch tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng Håi ®ång xÐt xö ThÈm ph¸n - Chñ tä phiªn Lý Qu ng T×nh |