vanban.org

Bản án 32 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Lương Thị Th ñược ly hôn anh La Văn G.

Về nuôi con chung: Giao cho chị Lương Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu La Hoài D, sinh ngày 11/4/2015 cho ñến khi ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh G không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Th - G"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Lương Thị Th ñược ly hôn anh La Văn G.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân gia ñình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH – TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––
Bản án số: 32/2018/HNGð-ST
Ngày 08-6-2018
“V/v: Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH - TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hoàng Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Ngọc Thái

2. Ông Nguyễn Văn Thống

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Hương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 08 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 72/2018/TLST-HNGD ngày 27 tháng 3 năm 2018, theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 0/2018/QðXX-ST ngày 11 tháng 5 năm 2018 và Thông báo mở lại phiên tòa số: 14/TB- TA ngày 25 tháng 5 năm 2018, giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Chị Lương Thị Th – sinh năm 1993

ðịa chỉ: Thôn T, xã TN, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Có mặt.

2. Bị ñơn: Anh La Văn G – sinh năm 1987

ðịa chỉ: Thôn T, xã TN, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo ñơn khởi kiện ñề ngày 27/3/2018, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, nguyên ñơn chị Lương Thị Th trình bầy:

Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh La Văn G trên cơ sở tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại UBND xã TN, huyện Yên Bình ngày 30/10/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc ñến tháng 6/2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất ñồng quan ñiểm sống, trong cuộc sống hàng ngày vợ chồng thường xuyên xảy ra xô xát. Anh chị ñã tự hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả, mâu thuẫn trầm trọng từ tháng 3/2018, chị và anh G ñã sống ly thân từ ñó ñến nay, từ khi ly thân, anh G thường xuyên ñến gây sự, ñe dọa chị, ép chị về ñoàn tụ dẫn ñến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Nay chị xác ñịnh tình cảm vợ chồng không còn, chị ñề nghị Tòa án nhân dân huyện Yên Bình giải quyết cho chị ñược ly hôn anh La Văn G.

Về nuôi con chung: Chị và anh G có một con chung là La Hoài D, sinh ngày 11/4/2015, ly hôn chị ñề nghị ñược trực tiếp nuôi dưỡng. Chị làm công nhân công ty TNHH CHANNEL WELL TECHNOLOGY Việt Nam tại Lô 38/G1 khu công nghiệp Q - Mê Linh - Hà Nội, lương 7.000.000 ñồng/tháng. Giờ làm việc giờ hành chính từ 7 giờ 30 phút ñến 16 giờ 30 phút. Chị xác ñịnh có ñủ ñiều kiện nuôi con và không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản, nợ chung: Chị không yêu cầu giải quyết.

Tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án bị ñơn anh La Văn G trình bầy:

Về hôn nhân: Anh thừa nhận về việc kết hôn giữa anh với chị Lương Thị Th ñúng như chị Th trình bày. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc ñược hơn 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất ñồng quan ñiểm sống, chị Th thường xuyên ñi ăn uống, hát hò về muộn, anh không ñồng ý nên vợ chồng thường xuyên xảy ra xô xát, nhiều lần do bực tức anh có dùng lời lẽ xúc phạm chị Th quá ñáng; vợ chồng ñã tự hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả, anh ñã nhiều lần xin lỗi chị Th ñể vợ chồng ñoàn tụ, nhưng chị Th không ñồng ý. Do mâu thuẫn căng thẳng anh chị ñã sống ly thân từ tháng 3/2018 cho ñến nay. Nay anh xác ñịnh tình cảm vợ chồng vẫn còn, anh ñề nghị Tòa án hòa giải ñể vợ chồng ñoàn tụ.

Về nuôi con chung: Anh và chị Th có một con chung là La Hoài D, sinh ngày 14/11/2015. Do anh không ñồng ý ly hôn nên anh không có ý kiến gì về việc nuôi con.

Về nghề nghiệp, thu nhập anh làm công nhân Công ty bao bì S tại Khu công nghiệp Q – Mê Linh – Hà Nội, lương bình quân 9.000.000 ñồng/tháng, giờ giấc làm việc theo ca (sáng hoặc chiều hoặc tối).

Về chia tài sản, nợ chung: Anh không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về tố tụng: Bị ñơn là anh La Văn G có ñăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn T, xã TN, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Bình.

Về hôn nhân: Chị Lương Thị Th và anh La Văn G kết hôn tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại UBND xã TN, huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái ngày 30/10/2014. Vì vậy quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ án các ñương sự ñều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất ñồng quan ñiểm sống, vợ chồng không tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau. Mâu thuẫn căng thẳng từ tháng 3/2018, từ ñó ñến nay anh chị sống ly thân. Quá trình giải quyết vụ án Toà án ñã hoà giải ñoàn tụ nhưng không thành, anh chị không tìm ñược biện pháp gì ñể khắc phục mâu thuẫn. Như vậy, anh chị ñã có thời gian ñể hoà giải, hàn gắn nhưng không có kết quả, không cải thiện ñược tình trạng hôn nhân. Từ ñó có căn cứ cho rằng tình trạng hôn nhân giữa chị Th và anh G ñã thực sự trầm trọng, ñời sống chung không thể kéo dài, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược. Vì vậy cần áp dụng khoản 1 ñiều 56 - Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014 ñể xử cho chị Th ly hôn anh G.

Về nuôi con chung: Chị Th và anh G có một con chung là La Hoài D, sinh ngày 11/4/2015. Chị Th ñề nghị ñược trực tiếp nuôi dưỡng cháu D cho ñến khi ñủ 18 tuổi. Anh G không ñồng ý ly hôn nên không có ý kiến gì về việc nuôi con. Tòa án yêu cầu các bên cung cấp xác nhận về nghề nghiệp, mức thu nhập của bản thân nhưng anh G không cung cấp. Anh G cũng không có mặt tại phiên tòa. Do ñó, ñể ñảm bảo quyền lợi và sự phát triển mọi mặt của cháu, cần giao cháu La Hoài D cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho ñến khi ñủ 18 tuổi hoặc có sự thay ñổi. Anh G không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Th không yêu cầu.

Về chia tài sản, nợ chung: Chị Lương Thị Th và anh La Văn G không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Lương Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ñịnh của pháp luật.

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ðỊNH

Căn cứ vào khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; khoản 4 ðiều 147, ðiều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Chị Lương Thị Th ñược ly hôn anh La Văn G.

2. Về nuôi con chung: Giao cho chị Lương Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu La Hoài D, sinh ngày 11/4/2015 cho ñến khi ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh G không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

3. Về án phí: Chị Lương Thị Th phải chịu 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, ñược trừ vào số tiền 300.000 ñồng tạm ứng án phí ñã nộp tại biên lai số 05406 ngày 26/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (xác nhận chị Th ñã nộp ñủ tiền án phí sơ thẩm).

Chị Lương Thị Th ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh La Văn G ñược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ñiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ñiều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ñiều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh;

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Yên Bình;

(ðã ký)

- THADS huyện Yên Bình;

- UBND xã TN;

- Các ñương sự;

- Lưu HS, TA.

Lê Thị Hoàng Hải CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Lê Thị Hoàng Hải

Cỡ chữ