- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H_D"
- Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của Bộ luậ T ụng dân ự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án : 32/2023/HNGĐ - ST Ngày 14-8-2023 V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh.
Các H i th m nhân dân:
Ông Phạm Xuân Hào;
Bà Lê Thị Phương Dung.
- Th ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký T a án nhân dân huy n Phú Giáo, nh B nh Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đ nh Kiên - Kiểm á viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2023, ại rụ Tòa án nhân dân huy n Phú Giáo, nh B nh Dương
ơ h m c ng khai vụ án hụ lý 73/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023 về ranh ch p Ly h n” theo Quyế định đưa vụ án ra 44/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023 gi a các đương ự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thương H, inh năm 1991; địa ch : 788/17C1 NK, Phường 3, quận G V p, Thành ph Hồ Chí Minh; có đơn in vắng mặ .
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến D, inh năm 1987; Nơi đăng ký hộ kh u hường rú: Thôn TH, xã DY, huy n KR ng Năng, nh Đắk Lắk; địa ch hi n nay: Ấp 5, ã AT, huy n Phú Giáo, nh B nh Dương; có đơn in vắng mặ .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Võ Thương H trình bày:
Về h n nhân: Bà Võ Thương H và ông Nguyễn Tiến D chung ng với nhau ừ ngày 22/02/2012 ại UBND ã DY, huy n KR ng Năng, nh Đắk Lắk. Vi c chung ng là ự nguy n, kh ng bị ai p buộc. Quá r nh chung ng h hạnh phúc nhưng sau đó h y ra mâu huẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng b đồng quan điểm ng. Nay, c m h y nh rạng vợ chồng đã rầm rọng, đời ng chung kh ng hể k o dài, mục đích h n nhân kh ng đạ được nên bà in ly h n với ông Nguyễn Tiến D.
Về con chung: Quá r nh chung ng có 01 người con chung ên Nguyễn Võ BL, sinh ngày 05/10/2012, khi ly hôn bà H yêu cầu được nu i con, kh ng yêu cầu ông D c p dưỡng nu i con.
Về ài n chung, nợ chung: Kh ng yêu cầu T a án gi i quyế .
- Trong bản tự khai bị đơn ông Nguyễn Tiến D trình bày:
Về h n nhân: Bà Võ Thương H và ông Nguyễn Tiến D chung ng với nhau ừ ngày 22/02/2012 ại UBND ã DY, huy n KR ng Năng, nh Đắk Lắk. Vi c chung ng là ự nguy n, kh ng bị ai p buộc. Quá r nh chung ng h hạnh phúc nhưng au đó h y ra mâu huẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng b đồng quan điểm ng. Nay, c m h y nh rạng vợ chồng đã rầm rọng, đời ng chung kh ng hể k o dài, mục đích h n nhân kh ng đạ được nên bà H xin ly hôn thì ông D đồng ý.
Về con chung: Quá r nh chung ng có 01 người con chung ên Nguyễn Võ BL, sinh ngày 05/10/2012, khi ly hôn ông D giao con chung cho bà H nu i dưỡng.
Về ài n chung, nợ chung: Kh ng yêu cầu T a án gi i quyế .
Tại phiên òa, đại di n Vi n Kiểm á nhân dân huy n Phú Giáo, nh B nh Dương ham gia phiên oà phá biểu ý kiến về vi c ch p hành pháp luậ của Th m phán, Hội đồng
(HĐXX), Thư ký phiên a và người ham gia ụng rong quá r nh gi i quyế vụ án ừ khi hụ lý cho đến rước hời điểm HĐXX nghị án là đúng quy định của pháp luậ . HĐXX hực hi n khai mạc phiên oà, phần hủ ục, phần ranh ụng đều đ m b o đúng pháp luậ .
Về vi c gi i quyế vụ án:
Về h n nhân: Bà Võ Thương H và ông Nguyễn Tiến D chung ng và có đăng ký kế h n ngày 22/02/2012 ại UBND ã DY, huy n KR ng Năng, nh Đắk Lắk. Bà H, ông D đủ điều ki n kế h n heo Điều 8 và có đăng ký kế h n heo Điều 9 Luậ H n nhân và gia đ nh nên đây là h n nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn cho rằng, quá r nh chung ng vợ chồng đã y ra mâu huẫn, nguyên nhân là do b đồng về quan điểm ng nên in được ly h n với bị đơn, bị đơn cũng đồng ý ly h n nên đề nghị HĐXX ch p nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn, cho nguyên đơn được ly h n với bị đơn.
Về con chung: Quá r nh chung ng có 01 người con chung ên Nguyễn Võ BL, sinh ngày 05/10/2012, khi ly hôn bà H yêu cầu được nu i con, kh ng yêu cầu ông D c p dưỡng nu i con, ông D cũng h ng nh giao con cho bà H nu i dưỡng, ại b n ghi nhận ý kiến cháu L cũng có nguy n vọng được với mẹ. Đề nghị HĐXX ch p nhận yêu cầu kh i ki n giao con chung cho bà H nu i dưỡng.
Về ài n chung, nợ chung: Đương ự kh ng yêu cầu nên kh ng em .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các ài li u, chứng cứ đã được em
ại phiên a, ý kiến của đại di n Vi n kiểm á , HĐXX nhận định:
Về ụng: Bà Võ Thương H có đơn kh i ki n yêu cầu T a án gi i quyế cho bà H được ly h n với ông Nguyễn Tiến D, bị đơn ông D đang inh ng ại địa ch xã AT, huy n Phú Giáo, nh B nh Dương; ông D và bà H có văn b n hỏa huận lựa chọn T a án nhân dân huy n Phú Giáo gi i quyế ,
nên đây là vụ án ly hôn, huộc h m quyền gi i quyế của T a án nhân dân huy n Phú Giáo, nh B nh Dương heo quy định ại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luậ T ụng dân ự.
Về h n nhân: Bà Võ Thương H và ông Nguyễn Tiến D chung ng và có đăng ký kế h n ngày 22/02/2012 ại UBND ã DY, huy n KR ng Năng, nh Đắk Lắk. Bà H, ông D đủ điều ki n kế h n heo Điều 8 và có đăng ký kế h n heo Điều 9 Luậ H n nhân và gia đ nh nên đây là h n nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn cho rằng, quá r nh chung ng vợ chồng đã y ra mâu huẫn, nguyên nhân là do b đồng về quan điểm ng nên in được ly h n với bị đơn, bị đơn cũng đồng ý ly h n nên HĐXX ch p nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn, cho nguyên đơn được ly h n với bị đơn.
Về con chung: Quá r nh chung ng có 01 người con chung ên Nguyễn Võ BL, sinh ngày 05/10/2012, khi ly hôn bà H yêu cầu được nu i con, kh ng yêu cầu ông D c p dưỡng nu i con, ông D cũng h ng nh giao con cho bà H nu i dưỡng, ại b n ghi nhận ý kiến cháu L cũng có nguy n vọng được với mẹ. HĐXX ch p nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn giao con chung cho bà H nu i dưỡng.
Về ài n chung, nợ chung: Các đương ự kh ng yêu cầu gi i quyế nên HĐXX kh ng đặ ra em .
Tại phiên a, đại di n Vi n Kiểm á đề nghị HĐXX em ch p nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn là có căn cứ nên ch p nhận.
Về án phí: Nguyên đơn ph i chịu án phí h n nhân gia đ nh ơ h m theo quy định của pháp luậ .
V các l rên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của Bộ luậ T ụng dân ự;
- Các Điều 51, 53, 56, 58 của Luậ H n nhân và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị quyế 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Qu c hội quy định về mức hu, miễn, gi m, hu, nộp, qu n lý và dụng án phí và l phí T a án.
Tu n :
1. Ch p nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn bà Võ Thương H đ i với bị đơn ông Nguyễn Tiến D về vi c Ly hôn”.
2. Về h n nhân: Bà Võ Thương H được ly h n với ông Nguyễn Tiến D.
3. Về con chung: Giao con chung ên Nguyễn Võ BL, sinh ngày 05/10/2012 cho bà H nu i dưỡng. Ghi nhận ự ự nguy n của bà H kh ng yêu cầu ông D c p dưỡng nu i con.
Người kh ng rực iếp nu i con có quyền, nghĩa vụ hăm nom con mà kh ng ai được c n r . Người kh ng rực iếp nu i con lạm dụng vi c hăm nom con để c n r hoặc gây nh hư ng u đến vi c r ng nom, chăm óc, nu i dưỡng, giáo dục con h người rực iếp nu i con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền hăm nom con của người đó.
V quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa hành niên, T a án có hể quyế định hay đổi người rực iếp nu i con, mức c p dưỡng nu i con khi đương ự có đơn yêu cầu phù hợp quy định của pháp luậ .
4. Về ài n chung, nợ chung: Đương ự kh ng yêu cầu nên HĐXX không đặ ra xem xét.
5. Về án phí: Bà Võ Thương H ph i chịu 300.000đ (Ba răm ngh n đồng) án phí h n nhân gia đ nh ơ h m, được kh u rừ vào iền 300.000đ (Ba răm ngh n đồng) ạm ứng án phí đã nộp ại Biên lai hu iền ạm ứng án phí 0005053 ngày 16/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân ự huy n Phú Giáo.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặ được quyền kháng cáo b n án rong hời hạn 15 ngày kể ừ ngày nhận được b n án hoặc kể ừ ngày b n án được niêm yế heo quy định của pháp luậ . N i nhận:
| - VKSND nh B nh Dương; - TAND nh B nh Dương; - VKSND huy n Phú Giáo; - Chi cục THADS huy n Phú Giáo; - Các đương ự; - Lưu: Hồ ơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngu ễn Văn Mạnh |