vanban.org

Bản án 32 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bản án dân sự sơ thẩm"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật t t ng dân s; Điều 228 Bộ luật t t ng dân s; Điều 238 Bộ luật t t ng dân s

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

Ủ N

N M

N N

N

c

– d – nh h c

N

N B n án s : 32/2024/ S-ST Ngày: 22-7-2024 v tranh ch p h p đ ng cầm cố tài sản”.

NHÂN DANH

N

N

Ủ N

N M

N N N N

N N

N , N

N

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/. Ông Nguyễn Thành Công.

2/. Ông Nguyễn Văn Điền.

Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Qu Anh - Th ý Tòa án nhân dân huy n Càng Long.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện àng ong kh ng tham gia phiên tòa.

Ngày 22 tháng 7 năm 2024 t i tr s Tòa án nhân dân huy n Càng Long, t nh Trà Vinh m hiên tòa x t x s th m công hai v án th lý s : 309/2024/TLST- S ngày 11 tháng 4 năm 2024 về Tranh ch p h p đ ng cầm cố tài sản” theo Quy t định đ a v án ra x t x s : 100/2024/QĐXXST- S, ngày 04/7/2024 gi a các đ ng s :

Nguyên đơn: Công ty Cổ hần S tiền có ngay.

Tr s chính: S A, N, h ờng B, thành h V, t nh Ngh An. Đ i di n theo há luật: ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Chức v : Giám đ c Công ty Cổ hần S tiền có ngay.

Người đại diện theo ủy quyền cho ông KANOKWATPAISAL NAPAT là: ông Trần Tuấn A theo giấy ủy quyền s : 331/2024/UQ-SVN, ngày 22/5/2024 của Giám đ c về vi c ủy quyền ho t động t t ng.

Địa ch liên h : S A, N, hóm E, h ờng G, thành h T, t nh Trà Vinh (có đ n gi i quy t vắng mặt).

Bị đơn: ông Phan Văn , sinh năm 1978 (có đ n gi i quy t vắng mặt).

Địa ch : ấ P, xã B, huy n C, t nh Trà Vinh.

N

N Ụ N:

Theo đơn khởi kiện, tại bản khai và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ phần S tiền có ngay là nguyên đơn trình bày: Theo giấy đăng ý inh doanh Công ty đã đăng ý thì Công ty Cổ hần SAWA tiền có ngay ho t động nhiều lĩnh v c, trong đó có lĩnh v c cầm c tài s n.

Vào ngày 19/01/2023 ông Phan Văn có đ n Chi nhánh Trà Vinh 01 của Công ty t i địa ch s A, N, hóm E, h ờng G, thành h T, để ý hợ đồng cầm c tài s n. C thể theo hợ đồng s : TVM230101027NA21X đ ợc ý gi a các bên ngày 19/01/2023 s đăng ý giao dịch đ m b o trên h th ng đăng ý tr c tuy n của c c Đ: giaodichdambao/botuphap: 1488096438 theo web https://dktructuyen.moj.gov.vn/ ông D có ý hợ đồng cầm c tài s n là 01 xe mô tô 02 bánh biển iểm soát 84L1-659.52, lo i xe Honda Vision 110cc Fi màu đen, s hung RLHJK0312MZ037524, s máy JK03E5243766, s giấy chứng nhận đăng ý xe mô tô s 002381 do Công an t nh T cấ ngày 05/4/2021 để vay s tiền là 20.900.000 đồng, thời h n cầm c là 12 tháng (từ 19/01/2023 – 19/01/2024) với mức lãi suất là 1%/tháng, theo hợ đồng cầm c đã ý thì Công ty đã gi i ngân đầy đủ s tiền trên cho ông D. o nhu cầu cần có xe đi l i hàng ngày nên Công ty đã ý giấy cho ông D m ợn l i xe s d ng, trong giấy m ợn xe có quy định rõ thời h n m ợn từ ngày 19/01/2023 đ n ngày 19/01/2024 địa điểm tr xe là t i Chi nhánh T 01. Ông D có cam t rõ ràng trong giấy m ợn xe “hoàn tr l i tài s n m ợn đúng thời h n và địa điểm đã thỏa thuận, quá trình th c hi n hợ đồng ông D đã thanh toán s tiền 12.824.000 đồng (05 ỳ) chia là 05 lần, quá trình tr nợ ông D ch a thanh toán đúng nghĩa v theo hợ đồng cho Công ty, đ n nay đã quá h n hợ đồng hi n t i trễ 369 ngày, ông D hông tr nợ cho Công ty và cũng ch a tr l i tài s n cầm c trên cho Công ty. Nhân viên của Công ty đã nhiều lần liên h qua đi n tho i và đ n nhà ông D t i địa ch ấ P, xã B, huy n C, t nh Trà Vinh nh ng đều hông gặ , Công ty đã t o rất nhiều điều i n về thời gian để ông D tr l i tiền hoặc tài s n là xe máy đã cầm c cho Công ty, nh ng ông D hông th c hi n và có biểu hi n tr n tránh, chi m đo t tài s n của Công ty.

Nay đ i di n Công ty Cổ hần S tiền có ngay yêu cầu ông Phan Văn h i thanh toán s tiền 15.816.000 đồng tính đ n ngày 22/7/2024 bao gồm s tiền g c 12.672.560 đồng, lãi trong h n 547.146 đồng, lãi trễ h n 2.338.819 đồng, hí 257.473 đồng, ngoài ra ông D còn h i ti t c chịu lãi suất, hí hát sinh theo hợ đồng cầm c đã ý t từ ngày 23/7/2024 cho đ n hi thanh toán xong nợ.

Nay đ i di n Công ty Cổ hần S tiền có ngay rút hần yêu cầu buộc ông Phan Văn D h i giao tr l i chi c xe mô tô biển s 84L1-659.52, lo i xe Honda Vision 110cc Fi, s hung RLHJK0312MZ037524, s máy JK03E5243766, cầm c mà hía ông D đã m ợn l i của Công ty TNHH S1.

Tại bản tự khai ngày 09 7 2024 ông Phan ăn D là bị đơn trình bày: Ông có th chấ car vẹt xe Vi Sion màu đen để vay s tiền 20.900.000 đồng t i Công ty cổ hần S tiền có ngay, ông đóng lãi gần 10 tháng, thời gian sau ông ẹt quá hông đóng lãi, nay ông vẫn còn thi u h n 20.000.000 đồng, ông yêu cầu Tòa án xem x t s tiền trên.

V i n đã đ ợc Tòa án ti n hành hòa gi i nhiều lần nh ng ông Phan Văn là bị đ n vắng mặt do đó hông ti n hành hiên hòa gi i đ ợc và quy t định đ a v án ra x t x .

T i hiên tòa hôm nay ông Trần Tuấn A là ng ời đ i di n theo ủy quyền của Công ty Cổ hần S tiền có ngay là nguyên đ n và ông Phan Văn là bị đ n, tất c vắng mặt có đ n yêu cầu gi i quy t vắng mặt.

N ẬN ỊN Ủ

N:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án đ ợc th m tra t i hiên tòa và căn cứ vào t qu tranh t ng t i hiên tòa, Hội đồng x t x nhận định:

[1] ề thủ tục tố tụng: T i hiên Tòa hôm nay ông Trần Tuấn A là ng ời đ i di n theo ủy quyền của Công ty Cổ hần S tiền có ngay là nguyên đ n và ông Phan Văn D là bị đ n, tất c vắng mặt có đ n yêu cầu gi i quy t vắng mặt, căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật t t ng dân s , Hội đồng x t x ti t c x t x .

ề xác định quan hệ tranh chấ : Theo yêu cầu h i i n của nguyên đ n thì đây là v án “tranh chấ hợ đồng cầm c tài s n” thuộc th m quyền của Tòa án theo quy định t i Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật t t ng dân s .

[2] ề n i dụng vụ án:

X t yêu cầu nguyên đ n buộc ông Phan Văn

h i giao tr l i chi c xe mô tô biển s 84L1-659.52, lo i xe Honda Vision 110cc Fi, s hung RLHJK0312MZ037524, s máy JK03E5243766, cầm c mà hía bị đ n đã m ợn l i của Công ty TNHH S1. Nay đ i di n theo uỷ quyền của Công ty rút yêu cầu này nên Hội đồng x t x chấ nhận và đình ch đ i với yêu cầu của nguyên đ n.

X t yêu cầu của nguyên đ n yêu cầu bị đ n h i tr s tiền g c và lãi tính đ n ngày 22/7/2024 là 15.816.000 đồng, trong đó tiền g c 12.672.560 đồng, lãi trong h n 547.146 đồng, lãi trễ h n 2.338.819 đồng, hí 257.473 đồng, ngoài ra ông D còn h i ti t c chịu lãi suất, hí hát sinh theo hợ đồng cầm c đã ý t từ ngày 23/7/2024 cho đ n hi thanh toán xong nợ.

Tr ờng hợ ông D hông thanh toán đ ợc s tiền trên Công ty Cổ hần S tiền có ngay có quyền yêu cầu C quan thi hành án x lý tài s n cầm c là chi c xe mô tô biển s 84L1-659.52, lo i xe Honda Vision 110cc Fi, s hung RLHJK0312MZ037524, s máy JK03E5243766 theo hợ đồng cầm, èm giấy m ợn xe đã ý với Chi nhánh T 01-Công ty TNHH S1 s TVM230101027NA21X ngày 19/01/2023 để thu hồi nợ.

Hợ đồng cầm c s TVM230101027NA21X ngày 19/01/2023 đ ợc ý t gi a: Bên nhận cầm c : Công ty Cổ hần S tiền có ngay; bên cầm c : ông Phan Văn ; nội dung cầm c ông D cầm c cho Công ty chi c xe mô tô biển s 84L1-659.52, lo i xe Honda Vision 110cc Fi để vay 20.900.000 đồng, thời h n cầm c 12 tháng ể từ ngày 19/01/2023 đ n ngày 19/01/2024. Nh vậy Hợ đồng cầm c tài s n đ ợc các bên xác lậ trên c s t nguy n, hông vi h m điều cấm của há luật, hông trái đ o đức xã hội, hông bị lừa d i hay bị buộc, hù hợ với quy định t i Điều 309 Bộ luật ân s năm 2015. Trong quá trình th c hi n hợ đồng ông D đã thanh toán s tiền 12.824.000 đồng (05 ỳ) chia là 05 lần, ông D hông tr tiền g c cho Công ty hi đ n h n là vi h m nghĩa v theo Điều 311 Bộ luật ân s năm 2015. Yêu cầu tính lãi của Công ty Cổ hần S tiền có ngay là hù hợ với ho n 1 Điều 468 Bộ luật ân s năm 2015. o đó, Hợ đồng cầm c có hi u l c há luật buộc các bên h i thi hành. Buộc ông Phan Văn

h i tr cho Công ty Cổ hần S tiền có ngay s tiền g c và lãi tính đ n ngày 22/7/2024 là 15.816.000 đồng.

X t, đ i với vi c Công ty Cổ hần S tiền có ngay nhận cầm giấy chứng nhận đăng ý xe mô tô, gắn máy của ông D, các bên hông đăng ý giao dịch b o đ m t i c quan có th m quyền, nên giao dịch ch a hát sinh hi u l c. Vì vậy, vi c Công ty Cổ hần S tiền có ngay nhận cầm giấy chứng nhận đăng ý xe mô tô, gắn máy của ông D là không hù hợ há luật. o đó, ngay sau hi ông D th c hi n xong nghĩa v tr nợ thì Công ty Cổ hần S tiền có ngay có trách nhi m giao tr l i giấy chứng nhận đăng ý xe mô tô, gắn máy cho ông D.

[3] Về án hí: ông Phan Văn

h i chịu án hí theo quy định của há luật, Công ty Cổ hần S tiền có ngay hông h i chịu án hí.

[4] Về quyền háng cáo: Các đ ng s có quyền háng cáo b n án theo quy định t i Điều 271 Bộ luật t t ng ân s năm 2015.

ì các lẽ trên,

Q Ế ỊN :

Căn cứ ho n 3 Điều 26; điểm a ho n 1 Điều 35; ho n 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 244; Điều 266; Điều 269; Điều 273 Bộ luật t t ng ân s ;

Á d ng các Điều 309, 311, 468 Bộ luật dân s năm 2015;

Căn cứ ho n 2 Điều 26 Nghị Quy t s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng v Qu c hội quy định mức thu, miễn, gi m, thu, nộ , qu n lý và s d ng án hí, l hí Tòa án;

uyên xử:

1. Chấ nhận yêu cầu h i i n của Công ty Cổ hần S tiền có ngay.

2. Buộc ông Phan Văn h i tr cho Công ty Cổ hần S tiền có ngay tổng s tiền g c và lãi tính đ n ngày 22/7/2024 là 15.816.000 đồng (trong đó: Tiền g c 12.672.560 đồng, lãi trong h n 547.146 đồng, lãi trễ h n 2.338.819 đồng, hí 257.473 đồng).

Tr ờng hợ ông D không thanh toán đ ợc s tiền trên Công ty Cổ hần S tiền có ngay có quyền yêu cầu C quan thi hành án x lý tài s n cầm c là chi c xe mô tô biển s 84L1-659.52, lo i xe Honda Vision 110cc Fi, s hung RLHJK0312MZ037524, s máy JK03E5243766 theo hợ đồng cầm, èm giấy m ợn xe đã ý với Chi nhánh T 01-Công ty TNHH S1 s TVM230101027NA21X ngày 19/01/2023 để thu hồi nợ.

3. Kể từ ngày 23/7/2023 cho đ n hi thi hành xong hàng tháng bên h i thi hành án án còn h i chịu thêm ho n tiền lãi theo Hợ đồng cầm c s TVM230101027NA21X ngày 19/01/2023 đ ợc ý t gi a: Bên nhận cầm c : Công ty Cổ hần S tiền có ngay; bên cầm c : ông Phan Văn ;

4. Ngay sau khi ông Phan Văn th c hi n xong nghĩa v tr nợ g c và lãi thì Công ty Cổ hần S tiền có ngay có trách nhi m tr l i giấy chứng nhận đăng ý xe mô tô, gắn máy của ông Phan Văn , biển iểm soát 84L1-659.52.

5. Đình ch yêu cầu của nguyên đ n yêu cầu ông Phan Văn tr l i chi c xe ô tô biển s 84L1-659.52, lo i xe Honda Vision 110cc Fi, s hung RLHJK0312MZ037524, s máy JK03E5243766, do nguyên đ n rút yêu cầu.

6. Về án hí dân s s th m: ông Phan văn 1 h i nộ 395.400 đồng. Công ty Cổ hần S tiền có ngay hông h i nộ án hí.

Hoàn tr l i cho Công ty Cổ hần S tiền có ngay 507.000 đồng tiền t m ứng án hí theo biên lai thu tiền s 0003232 ngày 11/4/2024 do Chi c c Thi hành án dân s huy n Càng Long thu.

7. Các đ ng s có quyền làm đ n háng cáo trong thời h n 15 ngày ể từ ngày tuyên án, đ ng s vắng mặt t i hiên tòa hoặc hông có mặt hi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời h n háng cáo tính từ ngày nhận đ ợc b n án hoặc đ ợc t ng đ t hợ l .

(Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.).

M.

ỒN É Ử SƠ ẨM

Cỡ chữ