- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Minh H - Phạm Minh T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Minh H đối với bị đơn anh Phạm Minh T về ly hôn, tranh chấp nuôi con.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2026/HNGĐ-ST. Ngày: 25-02-2026. V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Minh Hoàng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lý Thị Bạch Tuyết.
Ông Trịnh Sâm Châu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hồng Phượng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Tình - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 02 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Nai tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 785/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025 về ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Minh H, sinh ngày 13/6/1995.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 07/02/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội.
Nơi đăng ký thường trú: Thôn N, xã S, tỉnh Đắk Lắk.
Địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã A, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Phạm Minh T, sinh ngày 18/3/1995.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 12/9/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội.
Địa chỉ: Tổ B, ấp S, xã L, tỉnh Đồng Nai.
(Chị H, anh T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện ngày 14/11/2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Minh H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm Minh T kết hôn vào năm 2023, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai (nay là xã L, tỉnh Đồng Nai). Trong thời gian chung sống, chị bị chèn ép từ anh chị chồng ở chung nhà. Chị dọn ra sinh sống riêng từ tháng 02/2025 đến tháng 3/2025 thì mang con là cháu Phạm Lê Minh H1 vào sống cùng (trước đó ở nhà ba mẹ ruột chị). Đến cuối tháng 3/2025 vợ chồng chị đồng ý thuận tình ly hôn nhưng sau đó không đến Tòa án làm thủ tục. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Phạm Minh T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Lê Minh H1, sinh ngày 12/4/2024 hiện đang sống với chị. Ly hôn, chị yêu cầu được quyền nuôi dưỡng cháu H1. Trước đây, chị yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng nhưng nay chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
2. Bị đơn anh Phạm Minh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có ý kiến trình bày.
3. Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, tư cách tố tụng, thu thập chứng cứ và tiến hành tố tụng đúng quy định. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn được đảm bảo về quyền và lợi ích hợp pháp. Nguyên đơn thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định, bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định.
Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Minh H đối với bị đơn anh Phạm Minh T, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh T; Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Lê Minh H1, sinh ngày 12/4/2024. Xét thấy, cháu H1 chưa đủ 36 tháng tuổi cần sự chăm sóc của mẹ nên đề nghị xử giao cháu H1 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Về cấp dưỡng: Chị H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét; Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Nguyên đơn chị Lê Thị Minh H khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Phạm Minh T, yêu cầu giải quyết về người trực tiếp nuôi con. Do đó, Tòa án thụ lý vụ án dân sự với quan hệ pháp luật là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Phạm Minh T đăng ký thường trú và sinh sống tại: Tổ B, ấp S, xã L, tỉnh Đồng Nai. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Lê Thị Minh H vắng mặt nhưng có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt; Bị đơn anh Phạm Minh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt chị H, anh T.
Về nội dung tranh chấp:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Minh H và anh Phạm Minh T tự tìm hiểu và xây dựng gia đình với nhau từ năm 2023, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai (nay là xã L, tỉnh Đồng Nai) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2023, ngày 09/10/2023 nên được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên đơn chị H trình bày trong thời gian chung sống, chị bị anh chị bên chồng chèn ép, chị dọn ra sinh sống riêng từ tháng 02/2025 đến tháng 3/2025. Vợ chồng đồng ý thuận tình ly hôn nhưng anh T không đến Tòa án làm thủ tục nên chị yêu cầu ly hôn anh T. Bị đơn anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của chị H.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập chị H và anh T đến Tòa án để hòa giải cho anh chị đoàn tụ nhưng anh T không có mặt nên không tiến hành hòa giải được. Qua đó, cho thấy anh T đã bỏ mặc mối quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng và không mong muốn vợ chồng đoàn tụ.
Xét thấy, hôn nhân giữa chị H và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị H đối với anh T, xử cho chị H ly hôn anh T.
Về con chung: Chị H và anh T có 01 con chung tên Phạm Lê Minh H1, sinh ngày 12/4/2024 hiện đang do chị H nuôi dưỡng. Xét thấy, cháu H1 chưa đủ 36 tháng tuổi cần sự chăm sóc của mẹ và hiện đang do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với chị H có yêu cầu nuôi con, đối với anh T đã được Tòa án triệu tập đến Tòa án giải quyết nhưng anh T không có mặt, không có ý kiến đối với yêu cầu nuôi con của chị H. Do đó, để đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống và đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con, cần xử giao cháu H1 cho chị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Theo đơn khởi kiện, chị H yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng nhưng trong quá trình giải quyết vụ án, chị H đã rút yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị H trình bày không có tài sản chung và nợ chung. Tòa án đã triệu tập anh T đến Tòa án giải quyết nhưng anh T không có mặt, không có ý kiến trình bày, không có yêu cầu gì nên không xem xét.
Về án phí: Chị Lê Thị Minh H khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Phạm Minh T nên chị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008035 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Đồng Nai). Chị H đã nộp đủ án phí.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đồng Nai phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Minh H đối với bị đơn anh Phạm Minh T về ly hôn, tranh chấp nuôi con.
1. Xử cho chị Lê Thị Minh H ly hôn anh Phạm Minh T.
2. Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Lê Minh H1, sinh ngày 12/4/2024.
Xử giao cháu Phạm Lê Minh H1, sinh ngày 12/4/2024 cho chị Lê Thị Minh H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng: Không xem xét.
Sau khi ly hôn, chị H, anh T vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.
4. Về án phí: Chị Lê Thị Minh H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008035 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Đồng Nai). Chị H đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị Minh H và anh Phạm Minh T có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 2 – Đồng Nai; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Đồng Nai); - UBND xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai (số GCN 51/2023, ngày 09/10/2023 xã Long Thành); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Minh Hoàng |