vanban.org

Bản án 32/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) đối với bị đơn bà Phan Ngọc Thanh T1 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc bà Phan Ngọc Thanh T1 có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP V (V1) tạm tính đến ngày 05/3/2026 tổng số tiền 110.077.379 đồng (một trăm mười triệu không trăm bảy mươi bảy nghìn ba trăm bảy mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc 36.534.918 đồng (ba mươi sáu triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm mười tám… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP V - Phan Ngọc Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) đối với bị đơn bà Phan Ngọc Thanh T1 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự và các tài liệu chứng cứ; Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự và các tài liệu chứng cứ; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2026/DS-ST
Ngày: 05-3-2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Lan Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh;

Ông Trương Ngọc Điệp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Xuân – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài – Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 567/2025/TLST- DS ngày 11/11/2025 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2026/QĐXXST-DS ngày 19/01/2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 57/2026/QĐST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ trụ sở: Số H, đường L,

phường Đ, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Thành Trí T và ông Đào Hồng C; địa chỉ liên hệ: Lầu 2, V1, số F đường N, tổ G, khu phố Đ, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh) là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 9948.04/2025/UQN-PUN-RCC ngày 10/04/2025), có mặt.

- Bị đơn: Bà Phan Ngọc Thanh T1, sinh năm 1992; địa chỉ: Số C, đường N, tổ C, khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 08/7/2025, các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Đào Hồng C trình bày:

Ngày 16/8/2022, Ngân hàng TMCP V (V1) và bà Phan Ngọc Thanh T1 ký Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm số LN 2208166515679, số tiền vay 40.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân. Bà T1 đã được Ngân hàng V1 giải ngân 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) theo số hồ sơ giải ngân LD2223801377 ngày 26/8/2022.

Bà T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận của Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm số LN 2208166515679 ngày 16/8/2022. Ngân hàng V1 nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà T1 không có thiện chí trả nợ.

Tại phiên tòa Ngân hàng TMCP V (V1) yêu cầu Tòa án buộc bà Phan Ngọc Thanh T1 phải thanh toán toàn bộ khoản nợ tạm tính đến ngày 05/3/2026 tổng số tiền 110.077.379 đồng (một trăm mười triệu không trăm bảy mươi bảy nghìn ba trăm bảy mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc 36.534.918 đồng (ba mươi sáu triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm mười tám đồng), nợ lãi 73.542.461 đồng (bảy mươi ba triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi mốt đồng).

Bà Phan Ngọc Thanh T1 phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/3/2026 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm số LN 2208166515679 ngày 16/8/2022.

Bị đơn Phan Ngọc Thanh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia làm việc ngày 05/12/2025, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải ngày 29/12/2025 và ngày 08/01/2026; tham gia phiên tòa ngày 04/2/2026 và ngày 05/3/2026 nhưng vắng mặt không có lý do trong toàn bộ quá trình tố tụng và tại phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu tại phiên tòa:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm số LN 2208166515679 ngày 16/8/2022. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tiền gốc, lãi tạm tính đến hết ngày 05/3/2026 theo cách tính tại bản tính chi tiết đã giao nộp có căn cứ chấp nhận. Bị đơn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận kể từ ngày 06/3/2026 đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về sự vắng mặt của bị đơn: Theo thông tin tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm số LN 2208166515679 ngày 16/8/2022 và thông tin do Công an phường T, Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp, bà Phan Ngọc Thanh T1 đăng ký thường trú tại số nhà C đường N, tổ C, khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà Phan Ngọc Thanh T1 tham gia làm việc giải quyết vụ án lúc 14 giờ 00 phút ngày 05/12/2025; tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải lúc 14 giờ 00 phút ngày 29/12/2025 và ngày 08/01/2026; tham gia phiên tòa lần 1 lúc 14 giờ 00 phút ngày 04/2/2026 và tham gia phiên tòa lần 2 lúc 14 giờ 00 phút ngày 05/3/2026 nhưng bà T1 vắng mặt không rõ lý do.

Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 4 Điều 91, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các tài liệu chứng cứ đã thu thập được trong hồ sơ để giải quyết vụ án vắng mặt bà Phan Ngọc Thanh T1.

Về nội dung: Ngân hàng TMCP V (V1) căn cứ vào tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm số LN 2208166515679 ngày 16/8/2022, hồ sơ giải ngân số LD2223801377 ngày 26/8/2022 để yêu cầu bà Phan Ngọc Thanh T1 trả nợ tín dụng tạm tính đến ngày 05/3/2026 tổng số tiền 110.077.379 đồng (một trăm mười triệu không trăm bảy mươi bảy nghìn ba trăm bảy mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc 36.534.918 đồng, nợ lãi 73.542.461 đồng và yêu cầu bà T1 phải tiếp tục trả các khoản lãi phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng từ ngày 06/3/2026 đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm số LN 2208166515679 ngày 16/8/2022 và Hồ sơ giải ngân số LD2223801377 ngày 26/8/2022 do Ngân hàng TMCP V (V1) giao nộp thể hiện bà Phan Ngọc Thanh T1 đề nghị Ngân hàng V1 cho vay tín dụng không tài sản bảo đảm số tiền 40.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc và đã phát sinh hiệu lực thi hành.

Bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm số LN 2208166515679 ngày 16/8/2022 nên Ngân hàng V1 yêu cầu bà T1 trả nợ gốc 36.534.918 đồng (ba mươi sáu triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm mười tám đồng), nợ lãi 73.542.461 đồng (bảy mươi ba triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi mốt đồng) có căn cứ chấp nhận.

Bà Phan Ngọc Thanh T1 phải tiếp tục trả các khoản lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng từ ngày 06/3/2026 đến khi thanh toán xong khoản nợ của Ngân hàng TMCP V.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1) được chấp nhận nên bà Phan Ngọc Thanh T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 28, 35, 91,147, 227, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 351, Điều 463 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ các Điều 91, 95, 98 của Luật các Tổ chức tín dụng;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) đối với bị đơn bà Phan Ngọc Thanh T1 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc bà Phan Ngọc Thanh T1 có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP V (V1) tạm tính đến ngày 05/3/2026 tổng số tiền 110.077.379 đồng (một trăm mười triệu không trăm bảy mươi bảy nghìn ba trăm bảy mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc 36.534.918 đồng (ba mươi sáu triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm mười tám đồng), nợ lãi 73.542.461 đồng (bảy mươi ba triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi mốt đồng).

Bà Phan Ngọc Thanh T1 phải tiếp tục trả các khoản lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm số LN 2208166515679 ngày 16/8/2022 kể từ ngày 06/3/2026 đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1).

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại Ngân hàng TMCP V (V1) 2.279.536 đồng (hai triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn năm trăm ba mươi sáu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0026890 ngày 15/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Phan Ngọc Thanh T1 phải chịu 5.504.000 đồng (năm triệu năm trăm lẻ bốn nghìn đồng).

3. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ