- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hoàng N - Đinh Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST –DS | Trà Ôn, ngày 14 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN – TỈNH VĨNH LONG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:Ông Nguyễn Thành Luân Các Hội thẩm nhân dân:Ông Phạm Văn Nhơn Bà Nguyễn Thị Thơm Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 394/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1957. Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: 1/ Ông Đinh Văn H, sinh năm 1952. 2/ Bà Nguyễn Thị Ư, sinh năm 1957. Cùng địa chỉ: ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Trần Thị Á, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. 2/ Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1979. 3/ Bà Đinh Thị Kim C, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: Số A, P, Phường E, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Chổ ở hiện nay: ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Đinh Văn H và bà Nguyễn Thị Ư có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Hoàng N số tiền vay là 100.000.000đ và 1.500.000đ tiền lãi, tổng cộng là 101.500.000đ (một trăm lẻ một triệu năm trăm ngàn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Đinh Văn H và bà Nguyễn Thị Ư phải nộp tiền án phí có giá ngạch đối với số tiền phải trả cho ông Nguyễn Hoàng N là 5.075.000đ (năm triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn đồng). Do ông H và bà Ư là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên miễn toàn bộ tiền án phí cho ông H và bà Ư.
- Ông Nguyễn Hoàng N được miễn tiền tạm ứng án phí nên không đặt ra xem xét. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - Chi Cục THADS huyện Trà Ôn; - Các đương sự; - Lưu HS; VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Luân |