- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Kim T - Kha Phúc H"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST Ngày 29 tháng 9 năm 2025 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Lam
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Dư Thị Út
Bà Khưu Liên Dung
Thư ký phiên tòa: Bà Hồng Thị Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 53/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lâm Kim T, sinh ngày 11/7/2001.
Địa chỉ: Khóm E, Phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là Khóm E, phường V, tỉnh Cà Mau) (vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Kha Phúc H, sinh ngày 15/9/1998.
Địa chỉ: Số C, Khóm A, Phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là Số C, Khóm A, phường B, tỉnh Cà Mau) (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lâm Kim T trình bày:
- Về hôn nhân: Bà T và ông K Phúc Huy tự nguyện sống chung như vợ chồng từ năm 2021 và đăng ký kết hôn tại U, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là phường B, tỉnh Cà Mau) vào ngày 05/7/2021. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không phù hợp tính cách, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông H.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống có một con chung tên Kha Ái N, sinh ngày 27/12/2021. Khi ly hôn bà T yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Kha Phúc H vắng mặt, nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:
- Về thủ tục tố tụng:
Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Giải quyết đúng thẩm quyền, cấp, tống đạt các văn bản đúng quy định. Thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định, không thuộc trường hợp phải thay đổi ai. Vì vậy, về mặt thủ tục tố tụng, Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị.
- Về nội dung vụ án:
Có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Lâm Kim T đối với ông Kha Phúc H.
Về con chung: Giao con chung là Kha Ái N, sinh ngày 27/12/2021 cho bà Lâm Kim T trực tiếp nuôi, hiện con chung đang sống cùng bà T, cho nên bà T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung.
Ông Kha Phúc H được quyền thăm nom con chung, không ai được phép cản trở.
Ông Kha Phúc H không cấp dưỡng nuôi con do bà Lâm Kim T không yêu cầu.
Về tài sản chung; Nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của đương sự; quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Lâm Kim T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Kha Phúc H, nên đây là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông H có nơi cư trú tại phường B, tỉnh Cà Mau, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6- Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Xét thấy bà Lâm Kim T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Kha Phúc H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt bà T, ông H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Bà Lâm Kim T và ông K Phúc Huy tự nguyện sống chung như vợ chồng từ năm 2021 và đăng ký kết hôn tại U, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là phường B, tỉnh Cà Mau) vào ngày 05/7/2021. Nên hôn nhân giữa bà T và ông H là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Bà T xác định trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không phù hợp tính cách, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Ông H trong quá trình giải quyết vụ án không có ý kiến. Mặt khác, Hội đồng xét xử xét thấy Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng ông H đều vắng mặt. Qua đó cho thấy bà T và ông H không có khả năng hàn gắn tình cảm. Xét thấy mục đích của hôn nhân giữa bà T và ông H không đạt được.
Căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T, cho bà T được ly hôn với ông H.
Về con chung: Trong quá trình chung sống có một con chung tên Kha Ái N, sinh ngày 27/12/2021. Hiện nay con chung đang sống cùng bà T. Bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, ông H không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con, cho nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, ông H không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Bà Lâm Kim T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 228; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Lâm Kim T đối với ông Kha Phúc H. Bà Lâm Kim T được ly hôn với ông Kha Phúc H.
2. Về con chung: Giao con chung là Kha Ái N, sinh ngày 27/12/2021 cho bà Lâm Kim T trực tiếp nuôi, hiện con chung đang sống cùng bà T, cho nên bà T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung.
Ông Kha Phúc H được quyền thăm nom con chung, không ai được phép cản trở.
Ông Kha Phúc H không cấp dưỡng nuôi con do bà Lâm Kim T không yêu cầu.
3. Về tài sản chung; Nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình bà Lâm Kim T phải chịu 300.000 đồng. Bà T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0011182 ngày 25/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí 300.000 đồng.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
6. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 6 – Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - UBND phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu. | (đã ký) Lê Hồng Lam |