- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khánh-Thảo"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Duy K.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24/4/2025. “V/v: Ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM – TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Triều Châu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tạ Văn Đài
Ông Doãn Đức Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đoàn Bích Thu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1112/2024/TLST-HNGĐ ngày 21/11/2024 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08/4/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Duy K, sinh năm 1997.
Trú tại: tổ A, ấp F, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Vy Thị Mộng T, sinh năm 1999.
Trú tại: tổ F, ấp F, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn – ông Trần Duy K, trình bày:
Ông và bà Vy Thị Mộng T tự nguyện tìm hiểu nhau, có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận số 87 ngày 31/5/2022.
Quá trình chung sống ban đầu bình thường đến khoảng năm 2023, 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính tình, không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cãi vã, bà T tự ý bỏ về nhà ngoại mà không hỏi ý kiến ông. Hiện tại, ông bà đã sống ly thân được 5 tháng, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và không hàn gắn được. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà T.
Về con chung: Ông K và bà T có 01 con chung là cháu Trần Văn Anh K1, sinh ngày 21/12/2022. Khi ly hôn, ông K đồng ý để bà T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, ông tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 4.000.000 đồng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn – bà Vy Thị Mộng T: Vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời khai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử về xác định quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách đương sự và việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận các văn bản tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung vụ án: Quá trình chung sống giữa ông Trần Duy K và bà Vy Thị Mộng T đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho ông K được ly hôn với bà T; Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Trần Văn Anh K1, sinh ngày 21/12/2022 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp. Ông K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.000đ/tháng. Về tài sản chung: Ông K không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. Về nợ chung: Ông K khai không có, do chưa lấy được lời khai của bà T nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Ông K phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Xét thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Vy Thị Mộng T cư trú tại tổ F, ấp F, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Xét yêu cầu khởi kiện:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy K và bà Vy Thị Mộng T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được cấp giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai số 87 ngày 31/5/2022 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bà T không đến Tòa án làm việc và không có văn bản trình bày ý kiến đối với những yêu cầu khởi kiện của ông K là tự từ bỏ quyền chứng minh của mình. Tòa án cũng không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ cho vợ chồng khi không có sự hợp tác của bà T. Ngoài ra, biên bản xác minh về tình trạng quan hệ hôn nhân giữa ông K và bà T tại Ủy ban nhân dân xã S (BL 24), thể hiện: Địa phương không nắm được và cũng không nhận được đơn yêu cầu hòa giải đoàn tụ vợ chồng. Khi xảy ra mâu thuẫn, các đương sự tự giải quyết với nhau mà không nhờ chính quyền địa phương can thiệp, hòa giải nên tình trạng mâu thuẫn kéo dài và không khắc phục được. Do đó, cần xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa ông K và bà T là có thật, bà T không có thiện chí hàn gắn đoàn tụ, không tìm được tiếng nói chung, hôn nhân đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông K.
. Về con chung: Ông K và bà T có 01 con chung là cháu Trần Văn Anh K1, sinh ngày 21/12/2022. Khi ly hôn, ông K đồng ý để bà T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là phù hợp vì cháu hiện còn nhỏ, chưa đủ 36 tháng tuổi và đang ở cùng bà T. Ông K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 4.000.000 đồng cần được ghi nhận để đảm bảo quyền lợi nuôi dưỡng con chung.
. Về tài sản chung: Ông K không yêu cầu giải quyết trong vụ án. Bà T vắng mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về nợ chung: Ông K trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết. Bà T vắng mặt không có ý kiến nên không đặt ra xem xét.
. Về án phí: Ông K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định pháp luật.
. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 147, 220, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Duy K.
1. Ông Trần Duy K được ly hôn với bà Vy Thị Mộng T.
2. Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Trần Văn Anh K1, sinh ngày 21/12/2022 cho bà Vy Thị Mộng T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Ông Trần Duy K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.
Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng, nếu ông K chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Ông Trần Duy K được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Ông Trần Duy K phải chịu số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí về việc cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000226 ngày 18/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Ông K còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí sơ thẩm.
Báo cho ông K và bà T biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Sông Trầu (GCNKH số 87 ngày 31/5/2022) - VKSND H.Trảng Bom; - CC.THADS H.Trảng Bom; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Triều Châu |