- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ L YÊU CẦU LY HÔN VỚI ANH T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Kim L đối với ông Trần Thanh P. Bà Trần Thị Kim L và ông Trần Thanh P được ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST Ngày 25-3-2025 V/v“Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C – TỈNH TÂY NINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Thanh Bình;
2. Ông Võ Hoàng Trọng.
-Thư ký phiên tòa: Bà Đàm Nguyên Phượng - Thư ký, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Trần Nguyễn Quỳnh Như - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh xét xử công khai vụ án thụ lý số: 609/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1977; nơi cư trú: Tổ A ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Tây Ninh, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1970; nơi cư trú: Tổ A ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12/8/2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị Kim L trình bày:
Bà L và ông P tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 20-5-2009 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Thời vợ chồng đã chung sống hơn 30 năm, sinh được 4 người con chung, nhưng thời gian vợ chồng hạnh phúc không được bao nhiêu, trong quá trình sống chung phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng ngày càng có khoảng cách không thể hàn gắn, cuộc sống chung không mang lại hạnh phúc, bà L yêu cầu ly hôn với ông P.
Về con chung:Ông bà có 04 con chung tên Trần Thanh P1, sinh ngày 02/8/1997; Trần Thanh Q, sinh ngày 25/6/1999; Trần Quốc H, sinh ngày 01/1997 (đã trưởng thành không yêu cầu xem xét) và Trần Đức D, sinh ngày 16/4/2007, nguyện vọng cháu sống với cha hoặc mẹ bà đồng ý, không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Tự thảo thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn ông Trần Thanh P vắng mặt không có ý kiến trình bày:
Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đối với ông P như Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Giấy triệu tập đương sự; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông P không đến Tòa án để giải quyết vụ án.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội qui phiên tòa.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà L đối với ông P; Về con chung: Giao con chung Trần Đức D, sinh ngày 16/4/2007cho bà L chăm sóc. Tài sản chung; Nợ chung: Không yêu cầu, không xem xét. Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Trần Thị Kim L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn ông Trần Thanh P vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà L, ông P.
[2] Về nội dung: Giữa bà L và ông P chung sống có đăng ký kết hôn vào ngày 20-5-2009 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tây Ninh là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng ông bà không phù hợp với nhau quan điểm sống, hôn nhân không mang lại hạnh phúc. Bà L yêu cầu ly hôn, quá trình giải quyết vụ án ông P không đến Toà án để trình bày ý kiến về việc bà L yêu cầu ly hôn với ông P. Xét thấy, cuộc sống chung của vợ chồng không mang lại hạnh phúc, khả năng đoàn tụ không còn nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L với ông P là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Ông bà có 04 con chung tên Trần Thanh P1, sinh ngày 02/8/1997; Trần Thanh Q, sinh ngày 25/6/1999; Trần Quốc H, sinh ngày 01/1997 (đã trưởng thành không xem xét). Đối với cháu Trần Đức D, sinh ngày 16/4/2007, có nguyện vọng được sống với mẹ, nên giao cho bà L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Ghi nhận bà L không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
[4] Về tài sản chung; Nợ chung: bà L trình bày không yêu cầu, nên không xem xét.
[5] Đối với đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà L phải chịu án phí theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 9, 51, 56 và 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Kim L đối với ông Trần Thanh P. Bà Trần Thị Kim L và ông Trần Thanh P được ly hôn.
2. Về con chung: Ông bà có 04 con chung tên Trần Thanh P1, sinh ngày 02/8/1997; Trần Thanh Q, sinh ngày 25/6/1999; Trần Quốc H, sinh ngày 01/1997 (đã trưởng thành không yêu cầu xem xét). Đối với cháu Trần Đức D, sinh ngày 16/4/2007, có nguyện vọng được sống với mẹ, nên giao cho bà L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Ghi nhận bà L không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung; Về nợ chung: Không yêu cầu, không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần Thị Kim L chịu số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0009846 ngày 08-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tây Ninh. Bà L đã nộp đủ án phí.
5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nôi nhaän:
T .M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -Phòng Kiểm tra NV- TAND tỉnh Tây Ninh;
THẦM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND h. C, tỉnh Tây Ninh; -Chi cục THADS h. C, tỉnh Tây Ninh; -Các đương sựï; -Ủy ban ND xã L, h. C, t. Tây Ninh; -Lưu hồ sơ; -Lưu tập án (Hg).
Đỗ Thị Hương