- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2025/DS-ST Ngày: 14/5/2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Loan;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Trần Thị Phiến;
2. Nguyễn Hùng Cường;
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thái Thiên Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Ông Trần Cao Lâm - Kiểm sát viên.
Vào ngày 14/5/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 321/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2025/QĐXXST-DS ngày 7 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 44/2025/QĐST-DS ngày 31 tháng 03 năm 2025, Thông báo thời gian mở phiên tòa số 311/TB – TA ngày 28/4/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H;
Địa chỉ: Số B, N, phường B, quận A, TP ..
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Quốc T - Chức vụ: Tổng giám
đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Từ Ngọc T1 - Chức vụ: Giám đốc Chi
nhánh Đ1.
Ông Từ Ngọc T1 ủy quyền cho:
1. Ông Nguyễn Đình T2 – Chức vụ: Trưởng bộ phận QLKHCN (có mặt).
2. Ông Bùi Văn Đ – Chức vụ: Trợ lý QLKHCN.
Địa chỉ: Số A - 10, H, phường B, TP ., Đồng Tháp.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết T3, sinh năm 1983 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP P (gọi tắt Ngân hàng) có Nguyễn Đình T2 đại diện trình bày:
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H có cho bà Nguyễn Thị Tuyết T3 vay hạn mức số tiền 60.000.000đ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 26/11/2021, thời hạn sử dụng thẻ: 03 năm. Mục đích vay: thẻ tín dụng tiêu dùng, không tài sản đảm bảo. Lãi suất: 19%/năm.
Trong quá trình thự hiện hợp đồng, bà T3 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi đến hạn như thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng mà hai bên đã thỏa thuận cụ thể là vi phạm phương thức thời hạn trả nợ theo thỏa thuận về trả nợ gốc và lãi đến hạn thanh toán, mặc dù được Ngân hàng nhiều lần đôn đốc nhưng bà T3 vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Do đó, Ngân hàng yêu cầu bà Nguyễn Thị Tuyết T3 trả số tiền vốn gốc tạm tính đến ngày 14/5/2025 là 30.104.989đ, nợ lãi: 28.787.755đ. Tổng cộng vốn lãi là: 58.892.744.đ và lãi phát sinh cho từ ngày 15/5/2025 đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 26/11/2021.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Tuyết T3 trong suốt quá trình từ khi Tòa án thụ lý đến khi hòa giải và xét xử, mặc dù Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng bà T4 vắng mặt không lý do và không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu quan điểm về tuân thủ pháp luật tố tụng và nội dung giải quyết vụ án
- Về tuân thủ pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự tuân thủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về ý kiến giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố H, buộc bà Nguyễn Thị Tuyết T3 có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng tiền nợ gốc 30.104.989đ đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 14.5.2025 là 28.787.755đồng. Đồng thời bà Nguyễn Thị Tuyết T3 tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 15/5/2025 cho đến khi xong nợ.
Về án phí đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
1.1. Về quan hệ pháp luật cần giải quyết: Theo đơn khởi kiện Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H yêu cầu bà Nguyễn Thị Tuyết T3 trả tiền vay và lãi phát sinh. Do đó, Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
1.2. Về thẩm quyền giải quyết: Hiện bà T3 có đăng ký thường trú tại xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp nên theo điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành có thẩm quyền giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Tuyết T3 đã được tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ điều 227, xét xử vắng mặt bà T3.
[2] Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu của Ngân hàng:
Theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 25/11/2021, bị đơn được nguyên đơn đồng ý cấp thẻ tín dụng hạn mức: 60.000.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, tạm tính đến ngày khởi kiện 8/04/2024 tổng số tiền bà T3 còn nợ là 57.822.394đ. Trong đó nợ gốc 30.104.989 đ, nợ lãi: 22.722.435đ.
Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu bà T3 trả tổng số tiền tạm tính đến ngày 14/5/2025 là 58.892.744 đồng, trong đó tiền gốc là 30.104.989 đồng; lãi quá hạn là 28.787.755 đồng, ngoài ra yêu cầu bị đơn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 15/05/2025 cho đến khi trả xong nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy như sau:
Căn cứ vào Bảng tóm tắt sao kê, Biểu phí dịch vụ thẻ cho khách hàng cá nhân và Quyết định ban hành lãi suất thẻ tín dụng của Ngân hàng cho thấy kể từ ngày kích hoạt thẻ bà T3 đã sử dụng mà chưa thanh toán vốn gốc và lãi cho Ngân hàng. Mặc dù đã được ngân hàng nhiều lần nhắc nhở, đôn đốc nhưng bà T3 không có thiện chí trả nợ. Vậy nên, chị T3 đã vi phạm thỏa thuận hợp đồng tín dụng, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng.
Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H yêu cầu bà T3 trả cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi còn nợ là 58.892.744 đồng (Năm mươi tám triệu tám trăm chín mươi hai triệu bảy trăm bốn mươi bốn) đồng là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng nên bà T3 phải chịu án phí theo quy định.
Qua nội dung phân tích trên, xét đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H.
Buộc bà Nguyễn Thị Tuyết T3 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng tiền nợ gốc 30.104.989 đồng (Ba mươi triệu một trăm lẻ bốn nghìn chín trăm tám mươi chín đồng) và tiền lãi 28.787.755 đồng (Hai mươi tám triệu bảy trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi lăm đồng (tạm tính đến ngày 14/5/2025). Tổng cộng vốn lãi là 58.892.744 đồng (Năm mươi tám triệu tám trăm chín mươi hai đồng bảy trăm bốn mươi bốn đồng). Đồng thời bà T3 tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 15/5/2025 với mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi trả xong nợ.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tuyết T3 chịu án phí 2.944.637 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.083.000đ theo biên lai số 0013621 ngày 17/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp; - VKS nhân dân huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Chi cục THA dân sự huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Loan |