- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đỗ Tiến T và đồng phạm - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Đỗ Tiến T, Nguyễn Thị V, Phùng Thị L và Nguyễn Thị Y phạm tội “Đánh bạc”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 47 Bộ luật H nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2024/HS-ST Ngày 20-6-2024 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ
- h nh h n i n
ơ h
:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hƣơng Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Hồng Canh
Ông Nguyễn Thành Lâm
- Th
hi n
: Bà Nguyễn Thị Đào - Thư k To án nh n d n huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
- i di n i n i
nh n d n huy n Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ ha ia hi n
: Bà Đỗ Thị Minh Thanh - iểm sát vi n.
Trong ng y 20 tháng 6 năm 2024 tại tr s To án nh n d n huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ x t x s th m c ng khai v án h nh sự th l số: 38/2024/TLST-HS ngày 07 tháng 6 năm 2024 theo Quyết định đưa v án ra xét x số 34/2024/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 6 năm 2024 đối với các bị cáo:
1. Đỗ Tiến T sinh ngày 10/10/1988 tại huyện T, tỉnh P; N i cư trú: Khu 15, xã H, huyện T, tỉnh P; nghề nghiệp: Lao động tự do; tr nh độ văn hóa: 12/12; dân tộc: inh; giới tính: Nam; tôn giáo: Công giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Đỗ Đ nh Qsinh năm 1953; con bà: Bùi Thị L sinh năm 1957; có vợ: Nguyễn Thị Ánh Đ sinh năm 1966 và 02 con: Lớn nhất sinh năm 2015, nhỏ nhất sinh năm 2020; tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân: Năm 2012 Tòa án nh n d n huyện T x phạt 5.000.000đ (Năm triệu đồng) về tội Đánh bạc. Ngày 25/8/2021 C ng an huyện T, tỉnh P x phạt vi phạm h nh chính về h nh vi x m hại sức khỏe người khác; đã chấp h nh nộp phạt ngày 07/9/2021.
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 13/01/2024 đến ngày 19/01/2024 th được thay đổi biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi n i cư trú”. Hiện tại ngoại xã H, huyện T, tỉnh P. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
2. Nguyễn Thị V sinh ngày 13/02/1981 tại huyện T, tỉnh P; N i cư trú: Khu 15, xã H, huyện T, tỉnh P; nghề nghiệp: Lao động tự do; tr nh độ văn hóa: 06/12; d n tộc: inh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Công giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Đức L sinh năm 1952; con bà: Trần Thị N sinh năm 1952; có chồng: Nguyễn im T sinh năm 1974 và 05 con: Lớn nhất sinh năm 2002, nhỏ nhất sinh năm 2018; tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 13/01/2024 đến ngày 19/01/2024 th được thay đổi biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi n i cư trú”. Hiện tại ngoại xã H, huyện Thanh T, tỉnh P. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
3. Phùng Thị L sinh ngày 02/5/1977 tại huyện T, tỉnh P; N i cư trú: Khu 19, xã H, huyện T, tỉnh P; nghề nghiệp: Lao động tự do; tr nh độ văn hóa: 04/12; d n tộc: inh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Công giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Phùng Kim T sinh năm 1947 (đã chết); con bà: Nguyễn Thị T sinh năm 1950; có chồng: Nguyễn Minh T sinh năm 1971 và 04 con: Lớn nhất sinh năm 1997, nhỏ nhất sinh năm 2017; tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 13/01/2024 đến ngày 19/01/2024 th được thay đổi biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi n i cư trú”. Hiện tại ngoại xã H, huyện T, tỉnh P. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
4. Nguyễn Thị Y sinh ngày 27/8/1961 tại huyện T, tỉnh P; N i cư trú: Khu 5, xã H, huyện T, tỉnh P; nghề nghiệp: L m ruộng; tr nh độ văn hóa: 05/12; dân tộc: inh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Công giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Văn T (đã chết); con bà: Nguyễn Thị N (đã chết); có chồng: Trần Văn L sinh năm 1957 và 04 con: Lớn nhất sinh năm 1981, nhỏ nhất sinh năm 1991; tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo không bị tạm giữ, tạm giam. Hiện bị cáo đang tại ngoại tại xã H, huyện T, tỉnh P. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Đ o Thị C sinh năm 1977 (Có đ n xin x t x vắng mặt)
N i cư trú: Khu 19, xã H, huyện T, tỉnh P
2. Anh Nguyễn Tiến N sinh năm 1977 (Vắng mặt)
N i cư trú: Khu 19, xã H, huyện T, tỉnh P
3. Anh Nguyễn Văn H sinh năm 1966 (Vắng mặt)
N i cư trú: hu 18, xã H, huyện T, tỉnh P
4. Chị L Thị Thúy N sinh năm 1980 (Vắng mặt)
N i cư trú: hu 14, xã H, huyện T, tỉnh P
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Hồi 18 giờ 10 phút ngày 13/01/2024, tại nhà của Đỗ Tiến T khu 15, xã H, huyện T, tỉnh P, tổ công tác thuộc Công an huyện T phát hiện, bắt quả tang Đỗ Tiến T có h nh vi đánh bạc dưới hình thức mua bán số lô, số đề với Phùng Thị L qua ứng d ng Zalo, T đăng nhập tài khoản “Lộc Mãi” để nhận mua bán số lô, số đề. Vật chứng thu giữ: 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11 màu xanh, lắp sim số 0395.671.670 và số tiền 10.500.000 đồng. Tiến hành khám xét kh n cấp n i của T không thu giữ đồ vật, tài sản gì.
Cùng thời điểm tại Trung tâm y tế huyện T, Công an huyện T bắt quả tang Phùng Thị L có h nh vi đánh bạc dưới hình thức mua bán số lô, số đề với Đỗ Tiến T qua ứng d ng Zalo, L đăng nhập tài khoản “Hải H ” để nhận mua bán số lô, số đề. Vật chứng thu giữ: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Oppo A15 màu xanh, lắp sim số 0856.814.144; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Oppo Reno 6 5G màu xanh, lắp sim số 0971.202.460; 01 sổ tay ghi chép và số tiền 3.740.000 đồng. Tiến hành khám xét kh n cấp n i của L không thu giữ đồ vật, tài sản gì.
Tại C quan CSĐT, Đỗ Tiến T, Phùng Thị L khai nhận: Do muốn có tiền chi tiêu cá nhân nên T và L đã thực hiện h nh vi đánh bạc trái phép bằng hình thức mua bán số lô, số đề với nhau và với người khác nhằm thu lời bất chính. Để thực hiện hành vi của m nh, các đối tượng thống nhất chuyển và nhận số lô, số đề qua ứng d ng mạng xã hội Zalo và thanh toán tiền đánh bạc trực tiếp bằng tiền mặt. Cách thức đánh bạc v xác định thắng - thua dựa vào kết quả m thư ng từ giải đặc biệt đến giải bảy của kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc với 27 bộ số. C thể như sau:
- Đối với số đề: Người mua tự lựa chọn một hoặc nhiều số gồm 02 số tự nhiên bất kỳ từ 00 đến 99, nếu có số đề đã mua trùng với 02 số cuối của giải Đặc biệt xổ số miền Bắc m thư ng trong ng y th người mua số đề trúng thư ng và được nhận số tiền gấp 70 lần số tiền mua số đề đó.
- Đối với số l : người mua tự chọn một hoặc nhiều số gồm 02 số tự nhiên bất kỳ từ 00 đến 99. Nếu có số lô trùng với 02 số cuối của các giải thư ng xổ số miền Bắc m thư ng trong ng y th người mua trúng lô một lần, trùng với hai số cuối của các giải th người mua được nhân số tiền cược tư ng ứng. Tỷ lệ trúng thư ng là 01 điểm l trúng thư ng 01 lần được 80.000 đồng, trúng thư ng 02 lần được 160.000 đồng.
Tất cả các hình thức đánh bạc thông qua việc mua bán số lô, số đề nêu trên, nếu người mua không trúng thư ng thì sẽ mất số tiền đã mua còn người bán được hư ng lợi toàn bộ số tiền người mua bỏ ra mua số lô, số đề.
Bằng cách thức như tr n, chiều ngày 13/01/2024, Phùng Thị L đến Trung tâm y tế huyện T thuộc khu 5, thị trấn T, huyện T, tỉnh P để điều trị bệnh. Tại đ y, L s d ng điện thoại di động OPPO A15, màu xanh, lắp sim số 0856.814.144 đăng nhập tài khoản Zalo “Hải H ” đăng k bằng số điện thoại 0969.461.680 nhận tin nhắn mua số lô, số đề từ các tài khoản Zalo sau:
1. Tài khoản “Thanh Thủy” của Nguyễn Thị Y. Y khai nhận: Khoảng 17 giờ 30 phút ngày 13/01/2024, Y s d ng điện thoại di động OPPO A37fw m u đen, lắp sim số 0332.225.109 ch p 01 bức ảnh thể hiện 01 trang giấy mà Y viết các số lô, số đề rồi s d ng tài khoản Zalo “Thanh Thủy” g i đến tài khoản Zalo Y lưu l “Lu ng H ” của Phùng Thị L để mua các số lô, số đề. Tổng số tiền Y mua số lô, số đề của L l 8.080.000 đồng. Sau khi biết h nh vi đánh bạc của L bị phát hiện, Y hoảng sợ nên đã xóa bỏ tin nhắn mua số đề với L. Tại C quan CSĐT, Y đã khai nhận toàn bộ về h nh vi đánh bạc với Phùng Thị L đồng thời giao nộp chiếc điện thoại OPPO A37fw m u đen, lắp sim số 0332.225.109 và số tiền 8.080.000 đồng.
2. Tài khoản “Chín Trường” của Đ o Thị C. C khai nhận: Ngày 13/01/2024, C s d ng điện thoại di động Iphone 6 màu trắng, lắp sim số 0966.329.194 đăng nhập tài khoản Zalo “Chín Trường” nhắn tin đến tài khoản Zalo “Hải H ” của Phùng Thị L để mua các số đề với tổng số tiền là 1.960.000 đồng. Số tiền này, C chưa thanh toán cho L. Sau khi biết h nh vi đánh bạc của L bị phát hiện, C hoảng sợ nên đã xóa bỏ tin nhắn mua số đề với L và vứt bỏ chiếc điện thoại tr n. Đến nay, C đã giao nộp số tiền 1.960.000 đồng đánh bạc với L.
3. Tài khoản “Nguyen Trung Nghia” của Nguyễn Tiến N. N khai nhận: Ngày 13/01/2024, N s d ng điện thoại di động Iphone 6, màu trắng lắp sim số 0972.889.689 đăng nhập tài khoản Zalo “Nguyen Trung Nghĩa” nhắn tin đến tài khoản Zalo “Hải H ” của L để mua số lô, số đề với tổng số tiền l 850.000 đồng. Sau khi biết h nh vi đánh bạc của L bị phát hiện, N hoảng sợ n n đã xóa bỏ tin nhắn mua số lô, số đề và vứt bỏ chiếc điện thoại trên.
4. Tài khoản “Hanh R u” của Nguyễn Văn H. H khai nhận: Ngày 13/01/2024, H s d ng bút bi mực m u đen, ghi các số đề cần mua vào mảnh giấy ô ly rồi s d ng điện thoại Samsung Galaxy A11 m u đen, lắp sim số 0986.917.251 ch p ảnh v đăng nhập tài khoản Zalo “Hanh R u” đăng k bằng số điện thoại tr n để g i ảnh ch p các số đề đến đến tài khoản Zalo “Hải H ” H lưu trong danh bạ l “C L”. Tổng số tiền Hanh mua số đề của L l 550.000 đồng, số tiền trên H chưa thanh toán cho L. Quá tr nh điều tra, H đã giao nộp số tiền 550.000 đồng và giao nộp chiếc điện thoại H s d ng để mua số đề, bên trong có nội dung tin nhắn phù hợp với lời khai của H và L.
Ngoài việc bán số lô, số đề cho những người trên, L khai nhận: Khoảng gần 18 giờ ngày 13/01/2024, L s d ng bút bi mực xanh và sổ tay có dòng kẻ ngang mang theo sẵn từ nhà viết các số đề ra 03 trang giấy. Sau đó, L s d ng điện thoại di động OPPO A15 màu xanh, lắp sim số ch p 03 bức ảnh 03 trang giấy mà L vừa viết rồi s d ng tài khoản Zalo “Hải H ” g i 03 bức ảnh tr n đến tài khoản Zalo “Lộc Mãi” đăng k bằng số điện thoại 0395.671.670 của Đỗ Tiến T để mua số đề với tổng số tiền l 25.790.000 đồng.
Đối với Đỗ Tiến T, tại C quan CSĐT T khai nhận: Chiều ngày 13/01/2024, T s d ng điện thoại di động Iphone 11 m u xanh, đăng nhập tài khoản Zalo “Lộc Mãi” đăng k số điện thoại 0359.671.670 để nhận các số đề của Phùng Thị L với tổng số tiền 25.790.000 đồng. Sau đó, T s d ng tài khoản Zalo trên nhắn tin đến tài khoản Zalo “Mặt trời mọc” của Nguyễn Thị V mua số đề với tổng số tiền là 14.300.000 đồng.
Đối với Nguyễn Thị V, ngày 13/01/2024, V s d ng điện thoại di động Samsung Galaxy m u đen, đăng nhập tài khoản Zalo “Mặt trời mọc” để nhận của T 03 tin nhắn số đề với tổng số tiền 14.300.000 đồng. Sau khi nhận số đề của T, V đem g i chiếc điện thoại trên cho Lê Thị Thúy N là hàng xóm của Vân giữ hộ để tránh bị công an phát hiện. Tuy nhi n, quá tr nh điều tra Ngữ không thừa nhận giữ hộ điện thoại như V đã khai.
Đối với Đ o Thị C, Nguyễn Tiến N và Nguyễn Văn H là những người đã có hành vi mua số lô, số đề của Phùng Thị L. Tuy nhiên, số tiền mua số lô, số đề đều dưới 5.000.000 đồng, bản th n các đối tượng tr n đều không có tiền án, tiền sự về h nh vi Đánh bạc, Tổ chức đánh bạc hay gá bạc. Do đó, C ng an huyện T đã ra quyết định x phạt hành chính đối với Đ o Thị C, Nguyễn Tiến N và Nguyễn Văn H về h nh vi Đánh bạc.
H nh vi đánh bạc của các bị can bị phát hiện trước khi có kết quả m thư ng xổ số miền Bắc ngày 13/01/2024, do vậy các bị can chỉ phải chịu trách nhiệm với số tiền đánh bạc c thể như sau: Phùng Thị L chịu trách nhiệm hình sự với tổng số tiền l 37.230.000 đồng; Đỗ Tiến T chịu trách nhiệm hình sự với tổng số tiền là 40.090.000 đồng; Nguyễn Thị V chịu trách nhiệm hình sự với số tiền là 14.300.000 đồng; Nguyễn Thị Y chịu trách nhiệm hình sự với số tiền l 8.080.000 đồng.
Về điều kiện kinh tế của các bị cáo, c quan điều tra đã tiến hành xác minh, xác định:
1. Bị cáo Đỗ Tiến T l lao động phổ thông, hiện sinh sống cùng bố mẹ đẻ và gia đ nh tại xã H, huyện T, tỉnh P không có tài sản riêng gì có gía trị.
2. Bị cáo Nguyễn Thị V l lao động phổ thông, hiện sống cùng gia đ nh tại căn nh 3 tầng có diện tích khoảng 185m2 được xây dựng trên th a đất có diện tích khoảng 400m2 khu 15, xã H, huyện T thuộc quyền s hữu của Nguyễn Thị V và chồng là Nguyễn Kim T.
3. Bị cáo Phùng Thị L l lao động phổ thông, hiện sống cùng gia đ nh tại căn nhà 2 tầng có diện tích khoảng 140m2 được xây dựng trên th a đất có diện tích 150m2 khu 19, xã H, huyện T thuộc quyền s hữu của Phùng Thị L và chồng là Nguyễn Minh T.
4. Bị cáo Nguyễn Thị Y l lao động phổ thông, hiện sống cùng gia đ nh tại căn nh 2 tầng có diện tích khoảng 180m2 được xây dựng trên th a đất có diện tích 780m2 (th a đất số 300, tờ bản đồ số 12) khu 5, xã H, huyện T thuộc quyền s hữu của Nguyễn Thị Y và chồng là Trần Văn L.
Quá tr nh điều tra, lời khai của các bị cáo phù hợp với nhau, phù hợp với vật chứng bị thu giữ v những t i liệu chứng cứ khác có trong hồ s v án.
Bản cáo trạng số 38/CT-VKSTT ngày 07/6/2024, Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh P đã truy tố các bị cáo Đỗ Tiến T, Nguyễn Thị V, Phùng Thị L và Nguyễn Thị Y về tội “Đánh bạc” quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự.
Tại phi n tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh P giữ nguyên quan điểm truy tố v đề nghị Hội đồng xét x :
Tuyên bố các bị cáo Đỗ Tiến T, Nguyễn Thị V, Phùng Thị L và Nguyễn Thị Y phạm tội “Đánh bạc”.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 36 Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Đỗ Tiến T:
1. X phạt bị cáo Đỗ Tiến T từ 30 (Ba mư i) đến 36 (Ba sáu) tháng cải tạo không giam giữ. Bị cáo được khấu trừ thời gian tạm giữ từ ngày 13/01/2024 đến ngày 19/01/2024 là 06 (Sáu) ngày = 18 (Mười tám) ngày cải tạo không giam giữ. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ng y C quan thi h nh án hình sự - Công an huyện T, tỉnh P nhận được Quyết định thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ và Bản án.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Phùng Thị L.
2. X phạt bị cáo Phùng Thị L từ 18 (Mười tám) đến 24 (Hai bốn) tháng cải tạo không giam giữ. Bị cáo được khấu trừ thời gian tạm giữ từ ngày 13/01/2024 đến ngày 19/01/2024 là 06 (Sáu) ngày = 18 (Mười tám) ngày cải tạo không giam giữ. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ng y C quan thi h nh án h nh sự - Công an huyện T, tỉnh P nhận được Quyết định thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ và Bản án.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 36 Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Nguyễn Thị V và bị cáo Nguyễn Thị Y.
3. X phạt bị cáo Nguyễn Thị V từ 15 (Mười lăm) đến 18 (Mười tám) tháng cải tạo không giam giữ. Bị cáo được khấu trừ thời gian tạm giữ từ ngày 13/01/2024 đến ngày 19/01/2024 là 06 (Sáu) ngày = 18 (Mười tám) ngày cải tạo không giam giữ. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ng y C quan thi h nh án h nh sự - Công an huyện T, tỉnh P nhận được Quyết định thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ và Bản án.
4. X phạt bị cáo Nguyễn Thị Y từ 6 (Sáu) đến 9 (Chín) tháng cải tạo không giam giữ. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ng y C quan thi h nh án h nh sự - Công an huyện T, tỉnh P nhận được Quyết định thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ và Bản án.
Về hình phạt bổ sung: Miễn áp d ng đối với các bị cáo Đỗ Tiến T, Phùng Thị L, Nguyễn Thị V và Nguyễn Thị Y.
Về khấu trừ thu nhập: Miễn khấu trừ thu nhập đối với các bị cáo Đỗ Tiến T, Phùng Thị L, Nguyễn Thị V và Nguyễn Thị Y. Buộc các bị cáo thực hiện một số công việc lao động ph c v cộng đồng theo quy định của pháp luật.
Về x lý vật chứng: Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật H nh sự; điểm a khoản 2 Điều 106; điểm b khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự:
* Tịch thu, bán sung ng n sách Nh nước: 01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11 m u xanh, đã qua s d ng, IMEI: 35439.67052.09363 (Thu giữ của Đỗ Tiến T); 01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu OPPO A15s màu xanh, đã qua s d ng IMEI1: 86256.20509.59416, IMEI2: 86256.20509.59408, lắp sim số 0856.814.144 (Thu giữ của Phùng Thị L); 01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu OPPO A37fW m u đen, đã qua s d ng, số IMEI1: 86634.60302.89953, số IMEI2: 86634.60302.89946 (Thu giữ của Nguyễn Thị Y); 01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A11 m u đen, đã qua s d ng, số IMEI1: 35634.71158.83667, số IMEI2: 35634.81158.83665 (Thu giữ của Nguyễn Văn H).
* Tịch thu v ti u hủy: Sim số 0395.671.670 của Đỗ Tiến T; Sim số 0332.225.109 của Nguyễn Thị Y. Sim số 0986.917.251 của Nguyễn Văn H.
Đối với số tiền 36.320.000đ (Ba mư i sáu triệu ba trăm hai mư i ngh n đồng) trong đó: Tịch thu nộp ng n sách Nh nước bị cáo Phùng Thị Lượng 14.000.000đ (Mười bốn triệu đồng) v 8.080.000đ (Tám triệu kh ng trăm tám mư i ngh n đồng) của bị cáo Nguyễn Thị Y. Trả lại: 3.740.000đ (Ba triệu bảy trăm bốn mư i ngh n đồng) cho bị cáo Phùng Thị L v 10.500.000đ (Mười triệu năm trăm ngh n đồng) cho bị cáo Đỗ Tiến T nhưng cần tạm giữ để đảm bảo thi h nh án).
Trả lại: 01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11 Promax m u trắng, đã qua s d ng, số máy: MWFP2LL/A, số Seri: G6TZN2 WN7OD, lắp sim số 0968.178.056 cho bị cáo Nguyễn Thị V nhưng cần tạm giữ để đảm bảo thi h nh án.
* Truy thu của bị cáo Đỗ Tiến T 14.300.000đ (Mười bốn triệu ba trăm ngh n đồng); Truy thu của bị cáo Phùng Thị L 11.790.000đ (Mười một triệu bảy trăm chín mư i ngh n đồng) để sung vào ngân sách Nh nước.
Về án phí: Áp d ng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Các bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự s th m.
Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo Đỗ Tiến T, Phùng Thị L, Nguyễn Thị V và Nguyễn Thị Y không có ý kiến gì về bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh P.
Tại phiên tòa các bị cáo nói lời sau cùng:
Bị cáo Đỗ Tiến T đề nghị Hội đồng xét x xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Bị cáo Phùng Thị L đề nghị Hội đồng xét x xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Bị cáo Nguyễn Thị V đề nghị Hội đồng xét x xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Bị cáo Nguyễn Thị Y đề nghị Hội đồng xét x xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n c s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
. Về hành vi, quyết định tố t ng:
C quan Cảnh sát điều tra - Công an huyện T, tỉnh P, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh P, Kiểm sát vi n trong quá tr nh điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các h nh vi, quyết định tố t ng của C quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
Người có quyền lợi v nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên tòa, Kiểm sát viên, các bị cáo đề nghị Hội đồng xét x tiếp t c xét x vắng mặt họ. Xét thấy người có quyền lợi v nghĩa v li n quan đã có lời khai thể hiện trong hồ s v việc vắng mặt của họ không gây tr ngại cho việc xét x v án nên Hội đồng xét x căn cứ Điều 292 Bộ luật tố t ng hình sự để tiếp t c xét x v án là phù hợp.
. Về hành vi cấu thành tội phạm của các bị cáo:
Ngày 13/01/2024 tại xã H, huyện T, tỉnh P và Trung tâm y tế huyện T, Phùng Thị L; Đỗ Tiến T; Nguyễn Thị V, Nguyễn Thị Y đã có h nh vi đánh bạc trái ph p dưới hình thức mua bán số lô số đề qua điện thoại di động với số tiền đánh bạc phải chịu trách nhiệm hình sự như sau: Phùng Thị L chịu trách nhiệm hình sự với tổng số tiền l 37.230.000 đồng; Đỗ Tiến T chịu trách nhiệm hình sự với tổng số tiền l 40.090.000 đồng; Nguyễn Thị V chịu trách nhiệm hình sự với số tiền là 14.300.000 đồng; Nguyễn Thị Y chịu trách nhiệm hình sự với số tiền là 8.080.000 đồng.
Khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự quy định:
“1. Người n o đánh bạc trái ph p dưới bất kỳ hình thức n o được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị x phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật n y, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Như vậy hành vi đánh bạc trái ph p, được thua bằng tiền dưới hình thức mua số lô, số đề của các bị cáo Đỗ Tiến T, Phùng Thị L, Nguyễn Thị V và Nguyễn Thị Y thực hiện đủ yếu tố cấu thành tội Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.
. Xét tính chất của v án là ít nghiêm trọng, hành vi phạm tội của các bị cáo Đỗ Tiến T, Phùng Thị L, Nguyễn Thị V và Nguyễn Thị Y là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến trật tự công cộng, làm mất trật tự an toàn xã hội, là nguyên nhân làm phát sinh nhiều loại tội phạm khác cũng như ảnh hư ng đến kinh tế và hạnh phúc gia đình. Xong vì m c đích v lợi nên các bị cáo vẫn cố tình thực hiện hành vi phạm tội. V vậy cần quyết định mức h nh phạt tư ng xứng với mức độ hành vi phạm tội của các bị cáo nhằm cải tạo các bị cáo tr th nh người c ng d n có ích cho gia đ nh v xã hội.
. Xét về nhân thân, các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với từng bị cáo như sau:
Về nh n th n: Bị cáo Đỗ Tiến T: Năm 2012 Tòa án nh n d n huyện Thanh Thủy x phạt 5.000.000đ (Năm triệu đồng) về tội Đánh bạc. Ng y 25/8/2021 Công an huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ x phạt vi phạm h nh chính về h nh vi xâm hại sức khỏe người khác; đã chấp h nh nộp phạt ng y 07/9/2021. Bị cáo được đư ng nhi n xóa án tích v thuộc trường hợp được coi l kh ng có án tích.
Về t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự:
Các bị cáo Đỗ Tiến T, Phùng Thị L, Nguyễn Thị V và Nguyễn Thị Y không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự:
Bị cáo Đỗ Tiến T được hư ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự đó l thành kh n khai báo, ăn năn hối cải.
Bị cáo Nguyễn Thị V được hư ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự đó l phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; thành kh n khai báo, ăn năn hối cải.
Bị cáo Phùng Thị L được hư ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự đó l phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; thành kh n khai báo, ăn năn hối cải và có mẹ đẻ là bà Nguyễn Thị T tham gia thanh niên xung phong đã ho n thành nhiệm v trong kháng chiến, bản thân bị cáo được hội liên hiệp ph nữ huyện T tặng giấy khen đã có th nh tích xuất sắc trong tổ chức thực hiện phong trào ph nữ và nhiệm v công tác Hội năm 2023.
Bị cáo Nguyễn Thị Y được hư ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự đó l phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; thành kh n khai báo, ăn năn hối cải và có bố đẻ là ông Nguyễn Văn T được Hội đồng chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thư ng Huy chư ng kháng chiến hạng nhất v gia đ nh bị cáo được chính quyền địa phư ng xã Hoàng Xá xác nhận l gia đ nh gặp khó khăn về kinh tế khu d n cư.
Căn cứ vào tính chất, mức độ h nh vi phạm tội, t nh tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự, Hội đồng x t x nhận định như sau:
Đối với bị cáo Đỗ Tiến T, Phùng Thị L, Nguyễn Thị V và Nguyễn Thị Y là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, các bị cáo chưa có tiền án, tiền sự. Bị cáo Đỗ Tiến T, Phùng Thị L và Nguyễn Thị V đã lợi d ng việc m thư ng xổ số kiến thiết miền Bắc h ng ng y để tham gia Đánh bạc với vai trò là chủ l , đề đồng thời cũng l người trực tiếp thực hiện h nh vi đánh bạc. Ngày 13/01/2024 bị cáo Đỗ Tiến T phải chịu trách nhiệm hình sự là 40.090.000đ, Phùng Thị L phải chịu trách nhiệm hình sự l 37.230.000đ, Nguyễn Thị V phải chịu trách nhiệm hình sự l 14.300.000đ v Nguyễn Thị Y l người thực hiện phải chịu trách nhiệm hình sự l 8.080.000đ.
X t thấy các bị cáo phạm tội ít nghi m trọng, th nh kh n khai báo, ăn năn hối cải về h nh vi của m nh, có n i cư trú rõ r ng, thực hiện đầy đủ nghĩa v của c ng d n n i cư trú do vậy kh ng cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống xã hội m có thể áp d ng h nh phạt cải tạo kh ng giam giữ đối với các bị cáo theo quy định của Bộ luật Hình sự cũng đủ để răn đe, giáo d c các bị cáo tr thành công dân có ích cho xã hội.
. Về h nh phạt bổ sung:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 321 của Bộ luật h nh sự có thể áp d ng h nh phạt bổ sung l h nh phạt tiền đối với các bị cáo Đỗ Tiến T, Phùng Thị L, Nguyễn Thị V v Nguyễn Thị Y. Tuy nhiên, các bị cáo thu nhập kh ng ổn định, các bị cáo có tài sản nh v đất l t i sản chung sống với gia đ nh v kh ng có t i sản ri ng g có giá trị v vậy miễn áp d ng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo Đỗ Tiến T, Phùng Thị L, Nguyễn Thị V v Nguyễn Thị Y.
. Về khấu trừ một phần thu nhập: Theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Bộ luật h nh sự quy định người bị kết án phải bị khấu trừ một phần thu nhập từ 5% đến 20% để sung quỹ Nh nước. X t thấy các bị cáo Đỗ Tiến T, Phùng Thị L, Nguyễn Thị V v Nguyễn Thị Y có thu nhập không ổn định v vậy miễn khấu trừ một phần thu nhập cho các bị cáo. Tuy nhi n, cần buộc các bị cáo phải thực hiện một số c ng việc lao động ph c v cộng đồng trong thời gian cải tạo kh ng giam giữ. Thời gian lao động ph c v cộng đồng kh ng quá 04 giờ trong một ngày và kh ng quá 05 ng y trong 01 tuần.
. Về các vấn đề khác:
Đối với Đ o Thị C, Nguyễn Tiến N và Nguyễn Văn H có hành vi mua số lô, số đề của bị cáo Phùng Thị L trong đó (Đ o Thị C 1.960.000đ, Nguyễn Tiến N 850.000đ v Nguyễn Văn H 550.000đ các đối tượng đã nộp số tiền này tại c quan điều tra). Số tiền đánh bạc dưới 5.000.000đ bản thân H nhân thân từng bị x phạt hành chính nộp phạt xong v đã xóa tiền sự. C và N chưa có tiền án, tiền sự nên h nh vi Đánh bạc của các đối tượng không cấu thành tội “Đánh bạc” theo quy định tại Điều 321 Bộ luật hình sự nên C, N và H không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Công an huyện T, tỉnh P đã ra Quyết định x phạt vi phạm hành chính về hành vi Đánh bạc l đúng quy định của pháp luật.
Đối với Lê Thị Thúy N là hàng xóm của bị cáo Nguyễn Thị V, V khai tại c quan điều tra đã đem g i chiếc điện thoại Samsung Galaxy m u đen nhờ N giữ hộ để tránh bị công an phát hiện. Tuy nhiên, quá tr nh điều tra Ngữ không thừa nhận giữ hộ điện thoại như V đã khai. Do vậy, c quan Cảnh sát điều tra Công an huyện T kh ng đủ căn cứ để x l đối với Lê Thị Thúy N trong v án này là phù hợp.
. Về vật chứng:
* Đối với: 04 điện thoại di động gồm:
01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11 m u xanh, đã qua s
d ng, IMEI: 35439.67052.09363 (Thu giữ của Đỗ Tiến T) l điện thoại T dùng để nhắn tin nhận số đề của bị cáo L và mua số đề của bị cáo V.
01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu OPPO A15s m u xanh, đã qua s d ng IMEI1: 86256.20509.59416, IMEI2: 86256.20509.59408, lắp sim số 0856.814.144 (Thu giữ của Phùng Thị L) l điện thoại L dùng để nhắn tin nhận số lô, số đề của khách và mua số đề của bị cáo T.
01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu OPPO A37fW m u đen, đã qua s d ng, số IMEI1: 86634.60302.89953, số IMEI2: 86634.60302.89946 (Thu giữ của Nguyễn Thị Y) l điện thoại Y s d ng để nhắn tin mua số lô, số đề của bị cáo L.
01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A11 m u đen, đã qua s d ng, số IMEI1: 35634.71158.83667, số IMEI2: 35634.81158.83665 (Thu giữ của Nguyễn Văn H) l điện thoại H s d ng để nhắn tin mua số đề của L.
Do đó cần tịch thu, bán sung ng n sách Nh nước.
* Đối với: Sim số 0395.671.670 của Đỗ Tiến Thảo; Sim số 0332.225.109 của Nguyễn Thị Y. Sim số 0986.917.251 của Nguyễn Văn H kh ng còn giá trị s d ng n n tịch thu v ti u hủy.
* Đối với 01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11 Promax m u trắng, đã qua s d ng, số máy: MWFP2LL/A, số Seri: G6TZN2 WN7OD, lắp sim số 0968.178.056 của Nguyễn Thị V l điện thoại V dùng để li n lạc cá nh n kh ng li n quan đến việc đánh bạc n n cần trả lại cho bị cáo V l phù hợp nhưng cần tạm giữ để đảm bảo thi h nh án.
* Đối với số tiền 3.740.000đ (Ba triệu bảy trăm bốn mư i ngh n đồng) của bị cáo Phùng Thị L l tiền cá nh n L lao động tích cóp m có dùng v o việc đi chữa bệnh, kh ng li n quan đến h nh vi Đánh bạc n n cần trả lại cho bị cáo L là phù hợp nhưng cần tạm giữ để đảm bảo thi h nh án.
* Đối với số tiền 10.500.000đ (Mười triệu năm trăm ngh n đồng) của bị cáo Đỗ Tiến T l tiền cá nh n T lao động tích cóp m có, kh ng li n quan đến h nh vi Đánh bạc n n cần trả lại cho bị cáo T l phù hợp nhưng cần tạm giữ để đảm bảo thi hành án.
* Đối với số tiền 20.080.000đ trong đó bị cáo Phùng Thị L 14.000.000đ (Mười bốn triệu đồng) v 8.080.000đ (Tám triệu kh ng trăm tám mư i ngh n đồng) của bị cáo Nguyễn Thị Y dùng để đánh bạc n n tịch thu nộp ng n sách Nh nước.
Truy thu của bị cáo Đỗ Tiến T 14.300.000đ (Mười bốn triệu ba trăm ngh n đồng) là tiền bị cáo đánh bạc với bị cáo Nguyễn Thị V, bị cáo chưa giao nộp số tiền đánh bạc với Nguyễn Thị V nên truy thu để sung vào ngân sách Nh nước.
Truy thu của bị cáo Phùng Thị L 11.790.000đ (Mười một triệu bảy trăm chín mư i ngh n đồng) là tiền bị cáo đánh bạc với bị cáo Đỗ Tiến T, bị cáo chưa thanh toán cho bị cáo Đỗ Tiến T n n truy thu để sung v o ng n sách Nh nước.
Về án phí: Các bị cáo phải chịu tiền án phí hình sự s th m theo quy định của pháp luật.
Xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh P có căn cứ cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 36 Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Đỗ Tiến T.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 36 Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Nguyễn Thị V.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 36 Bộ luật Hình sự đối với các bị cáo Phùng Thị L và Nguyễn Thị Y.
Tuyên bố các bị cáo Đỗ Tiến T, Nguyễn Thị V, Phùng Thị L và Nguyễn Thị Y phạm tội “Đánh bạc”.
1. X phạt bị cáo Đỗ Tiến T 36 (Ba mƣơi sáu) tháng cải tạo không giam giữ. Bị cáo được khấu trừ thời gian tạm giữ từ ng y 13/01/2024 đến ngày 19/01/2024 l 06 (Sáu) ng y = 18 (Mười tám) ngày cải tạo không giam giữ. Bị cáo còn phải chấp h nh 35 (Ba mư i lăm) tháng 12 (Mười hai) ngày cải tạo không giam giữ. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ngày C quan thi h nh án h nh sự - Công an huyện T, tỉnh Phú Thọ nhận được Quyết định thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ và Bản án. Giao bị cáo Đỗ Tiến T cho Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh P giám sát, giáo d c trong thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ. Gia đ nh bị cáo Đỗ Tiến T có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh P trong việc giám sát, giáo d c bị cáo. Trong trường hợp người được hư ng án cải tạo không giam giữ thay đổi n i cư trú th thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Về hình phạt bổ sung: Miễn áp d ng.
Về khấu trừ thu nhập: Miễn khấu trừ thu nhập.
Bị cáo Đỗ Tiến T phải thực hiện một số c ng việc lao động ph c v cộng đồng trong thời gian cải tạo kh ng giam giữ. Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh P thực hiện việc buộc bị cáo Đỗ Tiến T lao động ph c v cộng đồng. Thời gian lao động ph c v cộng đồng kh ng quá 04 giờ trong một ng y v kh ng quá 05 ng y trong 01 tuần.
2. X phạt bị cáo Phùng Thị L 24 (Hai bốn) tháng cải tạo không giam giữ. Bị cáo được khấu trừ thời gian tạm giữ từ ngày 13/01/2024 đến ngày 19/01/2024 là 06 (Sáu) ngày = 18 (Mười tám) ngày cải tạo không giam giữ. Bị cáo còn phải chấp hành 23 (Hai ba) tháng 12 (Mười hai) ngày cải tạo không giam giữ. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ngày C quan thi h nh án h nh sự - Công an huyện T, tỉnh P nhận được Quyết định thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ và Bản án. Giao bị cáo Phùng Thị L cho Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh P giám sát, giáo d c trong thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ. Gia đ nh bị cáo Phùng Thị L có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh P trong việc giám sát, giáo d c bị cáo. Trong trường hợp người được hư ng án cải tạo không giam giữ thay đổi n i cư trú th thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Về hình phạt bổ sung: Miễn áp d ng.
Về khấu trừ thu nhập: Miễn khấu trừ thu nhập.
Bị cáo Phùng Thị L phải thực hiện một số c ng việc lao động ph c v cộng đồng trong thời gian cải tạo kh ng giam giữ. Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh P thực hiện việc buộc bị cáo Phùng Thị L lao động ph c v cộng đồng. Thời gian lao động ph c v cộng đồng kh ng quá 04 giờ trong một ng y v kh ng quá 05 ng y trong 01 tuần.
3. X phạt bị cáo Nguyễn Thị V 15 (Mƣời lăm) tháng cải tạo không giam giữ. Bị cáo được khấu trừ thời gian tạm giữ từ ngày 13/01/2024 đến ngày 19/01/2024 là 06 (Sáu) ngày = 18 (Mười tám) ngày cải tạo không giam giữ. Bị cáo còn phải chấp hành 14 (Mười bốn) tháng 12 (Mười hai) ngày cải tạo không giam giữ. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ngày C quan thi h nh án h nh sự - Công an huyện T, tỉnh P nhận được Quyết định thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ và Bản án. Giao bị cáo Nguyễn Thị V cho Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh P giám sát, giáo d c trong thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ. Gia đ nh bị cáo Nguyễn Thị V có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh P trong việc giám sát, giáo d c bị cáo. Trong trường hợp người được hư ng án cải tạo không giam giữ thay đổi n i cư trú th thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Về hình phạt bổ sung: Miễn áp d ng.
Về khấu trừ thu nhập: Miễn khấu trừ thu nhập.
Bị cáo Nguyễn Thị V phải thực hiện một số c ng việc lao động ph c v cộng đồng trong thời gian cải tạo kh ng giam giữ. Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh P thực hiện việc buộc bị cáo Nguyễn Thị V lao động ph c v cộng đồng. Thời gian lao động ph c v cộng đồng kh ng quá 04 giờ trong một ng y v kh ng quá 05 ng y trong 01 tuần.
4. X phạt bị cáo Nguyễn Thị Y 09 (Chín) tháng cải tạo không giam giữ. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ngày C quan thi h nh án h nh sự - Công an huyện T, tỉnh P nhận được Quyết định thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ và Bản án. Giao bị cáo Nguyễn Thị Y cho Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh P giám sát, giáo d c trong thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ. Gia đ nh bị cáo Nguyễn Thị Y có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh P trong việc giám sát, giáo d c bị cáo. Trong trường hợp người được hư ng án cải tạo không giam giữ thay đổi n i cư trú th thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Về hình phạt bổ sung: Miễn áp d ng.
Về khấu trừ thu nhập: Miễn khấu trừ thu nhập.
Bị cáo Nguyễn Thị Y phải thực hiện một số c ng việc lao động ph c v cộng đồng trong thời gian cải tạo kh ng giam giữ. Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh P thực hiện việc buộc bị cáo Nguyễn Thị Y lao động ph c v cộng đồng. Thời gian lao động ph c v cộng đồng kh ng quá 04 giờ trong một ng y v kh ng quá 05 ng y trong 01 tuần.
Về xử lý vật chứng: Căn cứ điểm a,b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật H nh sự; điểm a,b,c khoản 2 Điều 106; điểm b khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự:
* Tịch thu, bán sung ng n sách Nh nước:
01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11 m u xanh, đã qua s
d ng, IMEI: 35439.67052.09363 (Thu giữ của Đỗ Tiến T).
01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu OPPO A15s m u xanh, đã qua s d ng IMEI1: 86256.20509.59416, IMEI2: 86256.20509.59408, lắp sim số 0856.814.144 (Thu giữ của Phùng Thị L).
01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu OPPO A37fW m u đen, đã qua s d ng, số IMEI1: 86634.60302.89953, số IMEI2: 86634.60302.89946 (Thu giữ của Nguyễn Thị Y).
01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A11 m u đen, đã qua s d ng, số IMEI1: 35634.71158.83667, số IMEI2: 35634.81158.83665 (Thu giữ của Nguyễn Văn H).
* Tịch thu v ti u hủy:
Sim số 0395.671.670 của Đỗ Tiến Thảo; Sim số 0332.225.109 của Nguyễn Thị Y. Sim số 0986.917.251 của Nguyễn Văn H.
Số tiền 36.320.000đ (Ba mư i sáu triệu ba trăm hai mư i ngh n đồng) trong đó: Tịch thu nộp ng n sách Nh nước bị cáo Phùng Thị L 14.000.000đ (Mười bốn triệu đồng) v 8.080.000đ (Tám triệu kh ng trăm tám mư i ngh n đồng) của bị cáo Nguyễn Thị Y. Trả lại: 3.740.000đ (Ba triệu bảy trăm bốn mư i ngh n đồng) cho bị cáo Phùng Thị L và 10.500.000đ (Mười triệu năm trăm ngh n đồng) cho bị cáo Đỗ Tiến T nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án).
Trả lại: 01 (Một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11 Promax màu trắng, đã qua s d ng, số máy: MWFP2LL/A, số Seri: G6TZN2 WN7OD, lắp sim số 0968.178.056 cho bị cáo Nguyễn Thị V nhưng tạm giữ để đảm bảo thi h nh án.
(Vật chứng trên hiện Chi c c thi hành án dân sự huyện T đang quản lý, theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 14/6/2024).
* Truy thu của bị cáo Đỗ Tiến T 14.300.000đ (Mười bốn triệu ba trăm ngh n đồng) để sung vào ngân sách Nh nước.
* Truy thu của bị cáo Phùng Thị L 11.790.000đ (Mười một triệu bảy trăm chín mư i ngh n đồng) để sung vào ngân sách Nh nước.
Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Các bị cáo: Đỗ Tiến T, Phùng Thị L, Nguyễn Thị V và Nguyễn Thị Y, mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm ngh n đồng) tiền án phí hình sự s th m.
Quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các bị cáo có mặt được quyền kháng cáo Bản án. Người có quyền lợi v nghĩa v liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo phần quyền lợi, nghĩa v liên quan trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc ngày Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét x phúc th m.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Phú Thọ; - VKSND huyện Thanh Thuỷ; - Công an huyện Thanh Thuỷ; - CQTHAHS huyện Thanh Thuỷ; - Chi c c THA huyện Thanh Thuỷ; - UBND xã Hoàng Xá; - S tư pháp tỉnh Phú Thọ; - Bị cáo; - NCQL&NVLQ; - Lưu hồ s v án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Hƣơng Thuỷ Nguyễn Thị Hƣơng Thuỷ |