vanban.org

Bản án 32/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gia công

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1967; địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn Q, ông Võ Minh T khởi kiện ông Nguyễn Thành Q1 về việc tranh chấp hợp đồng gia công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-DSTam Bình, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Trường

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mua

Bà Nguyễn Thị Kim Thanh

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2023/TLST-DS ngày 07/4/2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các được sự là sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1) Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1967; địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2) Ông Võ Minh T, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp P, xã S, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Q1, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Văn T1, sinh năm 1967; địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thành Q1 phải trả cho ông Nguyễn Văn Q, ông Võ Minh T số tiền còn nợ là 17.460.000 đồng (Mười bảy triệu bốn trăm sáu mươi ngàn đồng).

- Về hình thức trả và cách trả: Ông Nguyễn Thành Q1 phải trả cho ông Nguyễn Văn Q, ông Võ Minh T số tiền còn nợ là 17.460.000 đồng (Mười bảy triệu bốn trăm sáu mươi ngàn đồng) và phải trả liên tục mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi trả hết số tiền nợ nêu trên. Trường hợp ông Nguyễn Thành Q1 vi phạm một kỳ trả nợ thì ông Q1 phải có nghĩa vụ trả hết số tiền nợ còn lại một lần.

- Về thời gian trả: Bắt đầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ vào ngày 01/9/2023.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc ông Nguyễn Thành Q1 phải chịu 873.000 đồng (Tám trăm bảy mươi ba ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Văn Q, ông Võ Minh T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả tiền tạm ứng án phí là 436.500 đồng (Bốn trăm ba mươi sáu ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số N0 0011369 ngày 07/4/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tam Bình.

Ông T1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ