vanban.org

Bản án 32/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thúy H đối với bị đơn anh Trần Hoài T về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy H đƣợc ly hôn với anh Trần Hoài T (Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 207, ngày 24/12/2018 do Uỷ ban nhân dân phƣờng H, thành phố A, tỉnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 32/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 13-3-2023
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Nam.

Các Hội thẩm nhân dân:

1) Ông Nguyễn Văn Hoàn

2) Bà Trần Thị Ngọc.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Anh – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy An – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 570/2022/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 13/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 2 năm 2023, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy H, sinh năm 1988; thƣờng trú: Số 43/2, khu phố B, phƣờng H, thành phố A, tỉnh D. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Trần Hoài T, sinh năm 1988; thƣờng trú: Khóm 5, thị trấn A, huyện C, tỉnh V; tạm trú: Số 14/11, khu phố Q, phƣờng Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thúy H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Th tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn ngày 24/12/2018, theo giấy chứng nhận kết hôn số 207 tại Ủy ban nhân dân phƣờng H, thành phố A, tỉnh D. Sau khi kết hôn thì anh chị sinh sống và làm việc tại Bình Dƣơng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đƣợc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Th thƣờng xuyên không có nhà, hay ăn nhậu, và có quan hệ bất chính với ngƣời phụ nữ khác, không phụ giúp và chăm lo cho vợ con nên vợ chồng không có tiếng nói chung và thƣờng xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Th không còn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đƣợc ly hôn với anh Trần Hoài T.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Tấn P, sinh ngày 09/6/2021. Hiện cháu đang sinh sống với Chị H. Chị H yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh Th có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đối với bị đơn anh Trần Hoài T: Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu bị đơn có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 31/01/2023 nhƣng bị đơn vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, do vậy vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu bị đơn tham gia phiên tòa vào các ngày 22/02/2023 và 13/3/2023 nhƣng bị đơn vắng mặt không có lý do. Việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, con chung hiện dƣới 36 tháng tuổi nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng dân sự: Anh Th đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt, Chị H có đơn yêu cầu đƣợc xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị H, anh T theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị H và anh Th tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng H, thành phố A, tỉnh D theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 207 ngày 24/12/2018, do đó quan hệ hôn nhân giữa Chị H và anh Th là hợp pháp.

Quá trình tố tụng Chị H xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, anh Thkhông có trách nhiệm với gia đình vợ con. Anh Th đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng không có mặt, coi nhƣ từ bỏ quyền trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Chị H. Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng Chị H và anh Th đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho Chị H đƣợc ly hôn với anh Th.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Tấn P, sinh ngày 09/06/2021. Chị H yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh Th cấp dƣỡng nuôi con.

Xét thấy, cháu Trần Tấn P dƣới 36 tháng tuổi và hiện đang ở cùng với chị H. Để ổn định tâm lý và cuộc sống của cháu nên tiếp tục giao cháu cho Chị Htrực tiếp nuôi dƣỡng là phù hợp. Ghi nhận sự tự nguyện của Chị H không yêu cầu anh Th cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp.

Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thúy H đối với bị đơn anh Trần Hoài T về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy H đƣợc ly hôn với anh Trần Hoài T (Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 207, ngày 24/12/2018 do Uỷ ban nhân dân phƣờng H, thành phố A, tỉnh D cấp).

- Về con chung: Giao con chung là Trần Tấn P, sinh ngày 09/6/2021 cho Chị Htrực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của Chị H không yêu cầu anh Th có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Sau ly hôn, Chị H và anh Th có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thúy H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0000868 ngày 22/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ