vanban.org

Bản án 32/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1

Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T - Hoàng Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 11/08/2023

“V/v Tranh chấp về hôn nhân gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dƣơng Thị Thu Hà Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Quýnh và bà Lê Thị Thu Anh - Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thu Trang, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái tham gia phiên toà: Bà Tạ Thị Huyền, Kiểm sát viên. Ngày 11 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 28/2023/TLST-HNGĐ, ngà 24 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 và Qu ết định hoãn phiên tòa số 40/2023/QĐSTHNGĐ ngà 24 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: chị Hoàng Thị T, sinh năm: 1978; nơi thư ng tr : thôn 9, xã Hải Xuân, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hi n na : khu 7, phư ng Hải ên, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt. 2. Bị đơn: anh Hoàng Ng c H, sinh năm: 1975; nơi thư ng tr : thôn 9, xã Hải Xuân, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hi n na : khu 7, phư ng Hải ên, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt tại phiên tòa, không lý do (lần 2).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n đề ngà 06/4/2023 và đơn khởi ki n sửa đổi, bổ sung đề ngà 17/4/2023, l i khai trong quá trình giải qu ết và tại phiên tòa của ngu ên đơn chị Hoàng Thị T thể hi n: - Về quan h hôn nhân: chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Ng c H có th i gian tìm hiểu nhau từ năm 1996. Chị T và anh H chung sống và tự ngu n đăng ký kết hôn năm 1998, đăng ký tại ban nhân dân xã Hải Xuân, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Trong quá trình chung sống, chị T và anh H có mâu thuẫn do không có tiếng nói chung nên đã l thân từ sau khi sinh con thứ 3 (năm 2017) đến na . Thực tế đ i sống chung không còn, mâu thuẫn trong quan h hôn nhân đã trầm tr ng nên chị T êu cầu Tòa án giải qu ết cho chị được l hôn anh Hoàng Ng c H. - Về con chung: chị T và anh H có 03 (ba) con chung là Hoàng Di u L, sinh ngày 20/12/1998; Hoàng Di u H, sinh ngày 18/9/2007 và Hoàng Vũ K, sinh ngày 10/7/2017. Con chung Hoàng Di u L đã thành niên nên không êu cầu Tòa án giải qu ết. Hi n na hai con chung Hoàng Di u H và Hoàng Vũ K đang ở với chị T nên chị đề nghị được nuôi cả hai con chung đến tuổi thành niên. Chị T không êu cầu Tòa án giải qu ết về vi c cấp dưỡng nuôi con chung. - Về tài sản chung và khoản nợ chung: chị T đều trình bà không có nên không êu cầu Tòa án giải qu ết. Quá trình giải qu ết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp l các văn bản tố tụng gồm: thông báo về vi c thụ lý vụ án, giấ tri u tập, thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ; thông báo kết quả về phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ; qu ết định đưa vụ án ra xét xử và qu ết định hoãn phiên tòa cho anh Hoàng Ng c H theo đ ng qu định của pháp luật về giao nhận văn bản. Qua vi c tống đạt các văn bản tố tụng được biết anh H mặc dù có nơi thư ng tr thôn 9, xã Hải Xuân, thành phố Móng Cái và chỗ ở tại số nhà 515 đư ng Mạc Đĩnh Chi thuộc khu 7, phư ng Hải ên, thành phố Móng Cái. Tu nhiên, hi n na bản thân anh Hoàng Ng c H không còn sinh sống tại địa chỉ số nhà 515 đư ng Mạc Đĩnh Chi nhưng thực tế vẫn còn sinh sống trên địa bàn phư ng Hải ên, anh H thư ng xu ên tha đổi chỗ ở, không có nơi ở cố định, nhất là sau khi chị T có đơn l hôn thì càng gâ khó khăn cho các cơ quan giải qu ết. Điều đó thể hi n anh H biết vi c chị T êu cầu Tòa án giải qu ết l hôn với anh nhưng anh H cố tình giấu địa chỉ; đồng th i bản thân anh H đã được chị T thực hi n vi c giao gửi bản sao đơn khởi ki n và tài li u chứng cứ kèm theo đơn khởi ki n theo qu định tại khoản 9 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) nhưng anh H vẫn không tham gia tố tụng, không thực hi n qu ền và nghĩa vụ tố tụng dân sự. Tòa án tiến hành xác minh tại địa phương về thực trạng hôn nhân và gia đình giữa chị T với anh H thể hi n phù hợp l i khai của chị T về th i điểm kết hôn, thực tế vi c chị T và anh H đã không còn chung sống với nhau; địa phương cũng xác nhận thông tin về các con chung của chị T và anh H. Tại biên bản ghi l i khai của cháu Hoàng Di u L có ngu n v ng muốn ở cùng mẹ là Hoàng Thị T. Tại phiên tòa sơ thẩm Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái phát biểu quan điểm về vi c giải qu ết vụ án: - Về tố tụng: vi c thụ lý vụ án đ ng thẩm qu ền, xác định đ ng tư cách các đương sự tham gia tố tụng. Vi c lập hồ sơ, thu thập chứng cứ của Thẩm phán đ ng theo qu định. Thẩm phán được phân công thụ lý giải qu ết vụ án đã đảm bảo đ ng qu định về th i hạn chuẩn bị xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đ ng các qu định của BLTTDS về vi c xét xử sơ thẩm vụ án. Ngu ên đơn đã chấp hành pháp luật trong quá trình giải qu ết vụ án và được đảm bảo qu ền, nghĩa vụ theo qu định tại Điều 70, 71 BLTTDS; bị đơn được đảm bảo qu ền, nghĩa vụ theo qu định tại Điều 70, 72 BLTTDS nhưng chưa chấp hành qu định trong quá trình giải qu ết vụ án; - Về nội dung: căn cứ vào khoản 1 Điều 56; các Điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình (Luật HNGĐ), đề nghị Tòa án chấp nhận êu cầu l hôn của chị Hoàng Thị T đối với anh Hoàng Ng c H. Giao 02 (hai) con chung là Hoàng Di u H, sinh ngày 18/9/2007 và Hoàng Vũ K, sinh ngày 10/7/2017 cho chị T nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); chị T không êu cầu Tòa án giải qu ết về cấp dưỡng nuôi con chung; tài sản chung và khoản nợ chung chị T trình bày không có, không êu cầu Tòa án giải qu ết, nên không đề cập.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ và căn cứ vào kết quả tranh tụng, hỏi tại phiên tòa. Sau khi nghe đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái phát biểu về vi c tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và quan điểm giải qu ết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định: [1]. Về tố tụng: êu cầu khởi ki n “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” của chị Hoàng Thị T đối với anh Hoàng Ng c H có nơi cư tr tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái theo qu định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Theo qu định tại khoản 1 Điều 51 Luật HNGĐ chị Hoàng Thị T có qu ền làm đơn khởi ki n êu cầu Tòa án giải qu ết l hôn đối với anh Hoàng Ng c H. Quá trình giải qu ết vụ án, Tòa án không tiến hành hòa giải được do bị đơn anh Hoàng Ng c H không hợp tác tham gia tố tụng nên ngu ên đơn chị Hoàng Thị T đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải phù hợp với qu định tại khoản 4 Điều 207 của BLTTDS. Bị đơn anh đã được Tòa án tri u tập hợp l lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, đối chiếu qu định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 BLTTDS, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn. [2]. Về nội dung: Căn cứ vào êu cầu khởi ki n, nội dung l i khai của chị Hoàng Thị T và thông tin xác minh cùng các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử thấ : - Về quan h hôn nhân: chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Ng c H tự ngu n chung sống và kết hôn năm 1998 (Giấ chứng nhận kết hôn số 31 - qu ển 02 UBND xã Hải Xuân ngà 28/10/1998). Đâ là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo v . Quá trình chung sống có nhiều mâu thuẫn nhưng từ khi chị T sinh con thứ ba thì phát sinh mâu thuẫn trầm tr ng, từ đó tình cảm vợ chồng thiếu sự gắn bó, không có tiếng nói chung nên đã l thân. Nội dung nà phù hợp với vi c xác minh tại địa phương, thể hi n anh H thư ng xu ên tha đổi chỗ ở, không có nơi ở cố định, nhất là sau khi chị T có đơn l hôn thì càng gâ khó khăn cho các cơ quan trong quá trình giải qu ết. Điều đó thể hi n anh H biết rõ vi c chị T êu cầu Tòa án giải qu ết l hôn nhưng vẫn không tham gia tố tụng, không mong muốn hàn gắn, có thái độ thiếu trách nhi m với gia đình, không có sự quan tâm, chia sẻ, chăm sóc gia đình của anh H. Từ đó cho thấ , thực trạng cuộc sống chung giữa chị T và anh H không có hạnh ph c, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng, không có bi n pháp khắc phục, mục đích hôn nhân không đạt được, thực tế cuộc sống chung không còn, bản thân anh H không còn mong muốn hàn gắn hạnh ph c gia đình do đó, đối chiếu với qu định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử thấ đủ căn cứ chấp nhận êu cầu khởi ki n của chị T, xử cho chị T được l hôn anh H. - Về con chung: chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Ng c H có 03 (ba) con chung là Hoàng Di u L, sinh ngày 20/12/1998; Hoàng Di u H, sinh ngày 18/9/2007 và Hoàng Vũ K, sinh ngày 10/7/2017. Con chung Hoàng Di u L đã thành niên, lập gia đình riêng nên không êu cầu Tòa án giải qu ết. Chị T có êu cầu được nuôi cả hai con chung là Hoàng Di u H và Hoàng Vũ K. Cháu H có ngu n v ng được mẹ nuôi dưỡng, còn cháu K chưa đủ 07 tuổi nên không thu thập ý kiến, tu nhiên quá trình giải qu ết anh H không tham gia tố tụng nên không ghi nhận quan điểm, ý kiến về vi c nuôi con chung. Để đảm bảo qu ền lợi của trẻ em, Hội đồng xét xử xét thấ vi c giao cả hai con chung cho chị T là phù hợp với ngu n v ng cũng như lợi ích chính đáng của các cháu đồng th i phù hợp qu định của pháp luật. Đối với vi c cấp dưỡng nuôi con chung, chị T không êu cầu Tòa án giải qu ết nên không đề cập. - Về tài sản chung và khoản nợ chung vợ chồng: chị T trình bày không có nên không đề cập giải qu ết. [3]. Về nghĩa vụ chịu án phí: đâ là vụ án dân sự sơ thẩm (l hôn) không có giá ngạch, nên ngu ên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qu định. [4]. Về qu ền kháng cáo: các đương sự có qu ền kháng cáo bản án sơ thẩm theo qu định của pháp luật. [5]. Xét đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là phù hợp, có cơ sở chấp nhận. Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Tuyên xử: chấp nhận êu cầu khởi ki n của chị Hoàng Thị T về vi c “tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. 1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Hoàng Thị T được l hôn với anh Hoàng Ng c H. 2. Về con chung: giao 02 (hai) con chung là Hoàng Di u H, sinh ngày 18/9/2007 và Hoàng Vũ K, sinh ngày 10/7/2017 cho chị Hoàng Thị T là ngư i trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Vi c cấp dưỡng nuôi các con chung ngu ên đơn không êu cầu Tòa án giải qu ết. Các đương sự có qu ền, nghĩa vụ đối với con chung theo qu định của pháp luật; trên cơ sở lợi ích của con chung, các đương sự có qu ền êu cầu tha đổi ngư i trực tiếp nuôi con sau khi l hôn theo qu định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. 3. Về nghĩa vụ chịu án phí: buộc chị Hoàng Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0007712 ngà 24/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái. Chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 4. Về quyền kháng cáo: ngu ên đơn có qu ền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 (mười lăm) ngà , kể từ ngà tuyên án; bị đơn có qu ền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 (mười lăm) ngà , kể từ ngà nhận được bản án hoặc bản án được niêm ết theo qu định của pháp luật. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i iều u t Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s người phải thi hành án dân s c quyền thỏa thu n thi hành án yêu cầu thi hành án t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các iều 6 7 7a và iều u t Thi hành án dân s thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i iều u t Thi hành án dân s .

Cỡ chữ