- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thhi5 Thu H yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Hoàng K"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu H đối với anh Đỗ Hoàng K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30 – 3 – 2023 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thừa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Minh Thật
2. Bà Trần Thị Út
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 30 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 291/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2023/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986; cư trú tại: Xóm TY, xã DN, huyện DC, tỉnh N.
- Bị đơn: Anh Đỗ Hoàng K, sinh năm 1994; cư trú tại: Ấp P, xã L, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đỗ Hoàng K tự nguyện kết hôn năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng nên thường xuyên cự cãi dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Anh chị cũng đã tạo điều kiện để hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng không thành. Chị và anh K đã không còn sống chung với nhau từ năm 2016 đến nay. Vì vậy, chị yêu cầu được ly hôn với anh Đỗ Hoàng K.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là trẻ Đỗ Hoàng Anh T (giới tính: nam), sinh ngày 14/11/2012 và trẻ Đỗ Nguyễn Kỳ D (giới tính: nữ) sinh ngày 24/4/2015, các con hiện đang sống chung với anh Khanh. Khi ly hôn chị đồng ý giao con chung cho anh K nuôi dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Đỗ Hoàng K đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị Thu H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Đỗ Hoàng Khanh vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
. Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Hoàng K tự nguyện kết hôn năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn và có yêu cầu giải quyết ly hôn, nuôi con chung. Xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. Căn cứ Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Bị đơn anh Đỗ Hoàng K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng tại phiên tòa vắng mặt không lý do. Căn cứ quy định tại Điều 227, 228, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nhưng vẫn đảm bảo quyền, nghĩa vụ của họ theo quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Hoàng K tự nguyện kết hôn năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên chị H yêu cầu được ly hôn với anh K.
Chị H xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng nên giữa anh chị thường hay cự cãi dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Hai bên đã tìm cách hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng không thành, hiện tình cảm vợ chồng không còn và không thể sống chung với nhau được nữa. Căn cứ vào lời trình bày của đương sự, căn cứ vào tài liệu chứng cứ trong hồ sơ, có cơ sở xác định: Quan hệ tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh K thật sự có mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Từ đó cho thấy, đời sống chung của vợ chồng chị H và anh K không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H cho ly hôn giữa chị H và anh K.
. Về con chung: Chị H và anh K có 02 con chung là trẻ Đỗ Hoàng Anh T (giới tính: nam), sinh ngày 14/11/2012 và trẻ Đỗ Nguyễn Kỳ D (giới tính: nữ) sinh ngày 24/4/2015, các con hiện đang sống chung với anh K. Hội đồng xét xử nhận thấy từ khi anh chị không còn sống chung với nhau, anh K là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Vì vậy, để tạo thuận lợi cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; để đảm bảo lợi ích, sự ổn định trong cuộc sống và sự phát triển toàn diện về tâm sinh lý của trẻ; Căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử thống nhất giao trẻ Đỗ Hoàng Anh T và trẻ Đỗ Nguyễn Kỳ D cho anh K nuôi dưỡng. Chị H chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Khi có lý do chính đáng, Toà án có thể quyết định thay đổi người trự tiếp nuôi con, thay đổi về việc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
. Về tài sản chung, nợ chung: Chị H xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu H đối với anh Đỗ Hoàng K.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Hoàng K.
2. Về con chung: Giao con chung là trẻ Đỗ Hoàng Anh T (giới tính: nam), sinh ngày 14/11/2012 và trẻ Đỗ Nguyễn Kỳ D (giới tính: nữ) sinh ngày 24/4/2015 cho anh Đỗ Hoàng K được quyền nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thu H chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Khi có lý do chính đáng, Toà án có thể quyết định thay đổi người trự tiếp nuôi con, thay đổi về việc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006663 lập ngày 15/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí.
6. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, tống đạt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Hội thẩm nhân dân Lê Minh Thật Trần Thị Út | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Ngô Thừa Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Ngô Thừa |