vanban.org

Bản án 32/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Tuyết N đối với bị đơn anh Lê Dương Bá H. Về"hôn"nhân: chị Lê Thị Tuyết N được ly hôn với anh Lê Dương Bá H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: chị Lê Thị Tuyết N -Bị đơn: anh Lê Dương Bá H"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. THỐT NỐT - TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 17.4.2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: ông Nguyễn Thanh Điền

- Hội"thẩm"nhân"dân:"

1. bà Trần Thị Thu Hà

2. bà Nguyễn Thị Thu Hà

-"Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"quận"Thốt"Nốt"tham"gia"phiên"tòa: bà Lê Thị Kim Xa - Kiểm sát viên."

- Thư"ký"Tòa"án"ghi"biên"bản"phiên"tòa:"bà Nguyễn Thị Nhàn - Cán bộ Tòa án nhân dân"quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

Ngày 17 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, tp. Cần Thơ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 12/2023/TLST-HNGĐ ngày 17.01.2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên"đơn: chị Lê Thị Tuyết N

sinh năm 1987

Trú tại: khu vực X, phường Y, quận T, tp. Cần Thơ

(có"mặt)

2. Bị"đơn: anh Lê Dương Bá H

sinh năm 1990

Trú tại: khu vực X, phường Y, quận T, tp. Cần Thơ

(vắng"mặt)

3. Người"có"quyền,"lợi"ích"được"bảo"vệ:

cháu Lê Hoàng Huy T

sinh ngày 01.8.2013

(Đang"sống"với"chị"N"tại"khu"vực"X,"phường"Y,"quận"T."Do"chị"N"là"người"giám" hộ)."

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*" Tại" đơn" khởi" kiện" về" việc" ly" hôn" ngày" 24.10.2022," nguyên" đơn" chị" Lê" Thị" Tuyết"N"trình"bày: Do tự nguyện quen biết tìm hiểu và yêu thương nhau nên chị với anh Lê Dương Bá H được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân dân phường O, quận T năm 2012. Sau khi cưới, vợ chồng sống chung gia đình chồng tại khu vực X, phường Y đến khi ly thân.

Do vợ chồng thường hay cải vả, không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, anh H bỏ đi làm thuê không quan tâm chăm sóc vợ con nên từ năm 2020 chị sống ly thân với anh H từ đó đến nay. Quá trình chung sống vợ chồng có con chung tên Lê Hoàng Huy T, sinh năm 2013, đang sống chung với chị; Về tài sản chung: không có; Nợ chung: không có.

Do tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên chị N yêu cầu ly hôn đối với anh Lê Dương Bá H; Yêu cầu được quyền nuôi con chung đến trưởng thành, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

* Đối"với"bị"đơn"anh"Lê"Dương"Bá"H: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như: Thông báo thụ lý số: 12/2023/TB.TLVA ngày 17.01.2023; Thông báo về việc mở phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 05/2023/TB.TA ngày 17.01.2023 và số 12a/2023/TBHG.TA ngày 14.02.2023; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2023 ngày 07.3.2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 49/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20.3.2023 nhưng anh H vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định pháp luật.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên theo yêu cầu ban đầu; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không lý do.

Ý"kiến"của"Kiểm"sát"viên:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng là đúng trình tự thủ tục luật định.

- Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Lê Thị Tuyết N đối với bị đơn anh Lê Dương Bá H; Về"con"chung: ổn định cho chị N được quyền nuôi con chung tên Lê Hoàng Huy T, sinh ngày 01.8.2013 đến trưởng thành, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con; Về"tài"sản"chung,"nợ"chung: Ghi nhận ý kiến của đương sự về việc trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, sau này nếu có phát sinh tranh chấp tài sản chung, nợ chung thì được giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí sơ thẩm: chị N phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

"Về"quan"hệ"pháp"luật: chị Lê Thị Tuyết N với anh Lê Dương Bá H được gia đình hai bên tác hợp và tự nguyện tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND phường O, quận T nên hôn nhân của anh chị được xem là hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên chị N có đơn khởi kiện. Xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

"Về"thủ"tục"tố"tụng: Bị đơn anh Lê Dương Bá H đã được tống đạt công khai các văn bản tố tụng để triệu tập tham gia phiên tòa nhưng anh H vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử có căn cứ xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 3 điều 228, điểm b khoản 2 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

"Xét"về"quan"hệ"hôn"nhân: chị N, anh H chung sống từ năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Theo chị N thì do tính tình vợ chồng không hòa hợp, hay cải vả, anh H bỏ đi làm thuê không quan tâm vợ con nên từ năm 2020 chị sống ly thân với anh H từ đó đến nay.

Quá trình giải quyết vụ kiện, chị N kiên quyết ly hôn; anh H đã được triệu tập hợp lệ để tham gia giải quyết vụ án nhưng vẫn vắng mặt không lý do, không thể hiện mong muốn hàn gắn lại quan hệ vợ chồng; Mặt khác, từ khi ly thân đến nay vợ chồng đã bỏ mặc mà không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Điều này cho thấy, tình trạng vợ chồng giữa chị N với anh H đã thật sự rạn nứt, thực tế hôn nhân đã chấm dứt, đời sống chung không thể tồn tại kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là phù hợp, có căn cứ pháp luật.

"Về"con"chung: Chị N khai vợ chồng có con chung tên Lê Hoàng Huy T, sinh ngày 01.8.2013 - đang sống với chị N. Ngoài ra vợ chồng không có con nuôi hay con riêng nào khác. Điều này phù hợp với Giấy khai sinh của cháu T nên có căn cứ xác định cháu là con chung của chị N và anh H là sự thật. Theo đó, chị N yêu cầu được nuôi con chung, bởi suốt thời gian qua và hiện nay cháu T vẫn liên tục sống cùng mẹ, được sự chăm sóc chu đáo từ chị N và gia đình bên ngoại nên được Hội đồng xét xử chấp nhận là phù hợp theo quy định tại khoản 2 điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Về vấn đề cấp dưỡng: Do chị N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

Về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung là thiêng liêng nên người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung; không ai được quyền cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Ngoài ra, khi người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung thì người không trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật.

"Về"tài"sản"chung,"nợ"chung: Ghi nhận ý kiến của đương sự (chị N) về việc trình bày không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

"Án"phí"hôn"nhân"gia"đình"sơ"thẩm: nguyên đơn chị Lê Thị Tuyết N phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điều 147, điều 220, khoản 1, 3 điều 228, điểm b khoản 2 điều 227 và điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 8, khoản 1 điều 9, điều 51, điều 53, điều 56, điều 81, điều 84 và điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Tuyết N đối với bị đơn anh Lê Dương Bá H.

1. Về"hôn"nhân: chị Lê Thị Tuyết N được ly hôn với anh Lê Dương Bá H.

2. Về"con"chung: chị Lê Thị Tuyết N được quyền nuôi con chung tên Lê Hoàng Huy T, sinh ngày 01.8.2013 đến trưởng thành. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở anh H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về"tài"sản"chung"và"nợ"chung: ghi nhận ý kiến của đương sự về việc trình bày không có tài sản chung, nợ chung. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp tài sản chung và nợ chung thì được giải quyết thành vụ kiện khác.

4." Về" án" phí" hôn" nhân" và" gia" đình" sơ" thẩm: chị Lê Thị Tuyết N phải nộp 300.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo phiếu thu số: 0004883 ngày 11.01.2023 được chuyển thành án phí. Chị N đã nộp xong.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt phiên tòa được quyền kháng cáo; Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày Tòa án niêm yết bản án tại địa phương để yêu cầu Tòa án nhân dân tp. Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ