- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2023/HNGĐ-ST Ngày 15/3/2023 Về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Vân.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Thành Tâm;
2. Bà Phan Mỹ Trang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Khuyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam Em, Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 3 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 92/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: bà NĐ, sinh năm 19xx;
Địa chỉ: ấp M, xã Đ, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Xin xét xử vắng mặt.
* Bị đơn: ông BĐ, sinh năm 19xx;
Địa chỉ: ấp M, xã Đ, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà NĐ trình bày như sau: Bà và ông BĐ tự tìm hiểu và quen biết đi đến chung sống với nhau năm 1999, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống với nhau, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và ly thân tới nay. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung nên vợ chồng thường xuyên cự cãi, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nhận thấy hiện nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được chấm dứt quan hệ hôn nhân với BĐ. Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng ông bà có 02 con chung tên C1, sinh ngày xxx (hiện nay đã trưởng thành và có khả năng lao động) và C2, sinh ngày xxx. Nếu ly hôn, bà yêu cầu được tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Thọ và không yêu cầu BĐ cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có.
Bà xin được vắng mặt tại phiên toà khi vụ án được đưa ra xét xử.
* Lời khai của bị đơn ông BĐ trình bày: Ông thống nhất theo lời trình bày của NĐ. Ông đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân với NĐ. Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng ông bà có 02 con chung tên C1, sinh ngày xxx (hiện nay đã trưởng thành và có khả năng lao động) và C2, sinh ngày xxx. Nếu ly hôn, ông đồng ý giao cháu Thọ cho NĐ được tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng, ông sẽ cấp dưỡng theo khả năng. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.
Ông xin được vắng mặt tại phiên toà khi vụ án được đưa ra xét xử.
* Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và của người tham gia tố tụng đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại các Điều 9, 14, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 tuyên. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà NĐ và ông BĐ. Về con chung: cháu C1 đã trưởng thành nên không xem xét; giao cháu C2, sinh ngày xxx cho NĐ được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, BĐ không cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung và nợ chung: Không xem xét. NĐ yêu cầu ly hôn nên phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào lời trình bày của các đương sự và ý kiến phát biểu của kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng:
Bà NĐ (là nguyên đơn trong vụ án) và ông BĐ (là bị đơn trong vụ án) có yêu cầu đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt NĐ và BĐ theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: NĐ và BĐ chung sống với nhau từ năm 1999 nhưng đến nay vẫn không tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nay do mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn nên NĐ yêu cầu được ly hôn với BĐ. Do hôn nhân giữa NĐ và BĐ vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình về đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử không xem xét mâu thuẫn trong hôn nhân mà căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 14 và Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa NĐ và BĐ.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, giữa NĐ và BĐ có 02 con chung tên C1, sinh ngày 08/7/2000 (hiện nay đã trưởng thành và có khả năng lao động) và C2, sinh ngày 13/4/2011.
Xét thấy, thời gian ly thân, cháu C2 được NĐ chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, phát triển bình thường và cháu C2 cũng có nguyện vọng được sống với NĐ. BĐ cũng đồng ý giao cháu C2 cho NĐ được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Xuất phát từ lợi ích mọi mặt của cháu C2 theo khoản 1, khoản 2 điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, HĐXX thấy cần giao cháu C2 cho NĐ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con, tuy nhiên NĐ không yêu cầu BĐ phải cấp dưỡng nuôi con chung nên HĐXX không xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. NĐ phải tạo điều kiện cho BĐ được thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: NĐ và BĐ không tranh chấp tài sản chung và nợ chung nên HĐXX không xem xét.
Lời phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về nội dung giải quyết vụ án là phù hợp với quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] NĐ phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí NĐ đã nộp.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 8, 9, 14, 53, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
* Về hôn nhân: không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà NĐ và ông BĐ.
* Về con chung: NĐ và BĐ có 02 con chung tên C1, sinh ngày xxx (hiện nay đã trưởng thành và có khả năng lao động nên HĐXX không xem xét) và C2, sinh ngày xxx.
Giao con chung tên C2, sinh ngày xxx cho NĐ được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
BĐ không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do NĐ không có yêu cầu.
BĐ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung và nợ chung: NĐ và BĐ thống nhất không tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xem xét.
* Về án phí sơ thẩm: Bà NĐ phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011562 ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
Ông BĐ không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
NĐ và BĐ được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND h.Thoại Sơn; - Chi cục THADS h.Thoại Sơn; - Các đương sự (Để thi hành); - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Mai Thị Vân |