vanban.org

Bản án 32/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: hoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số …

Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ng c L ly hôn với anh Phan Xuân V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc L - Phan Xuân V"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: hoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số …
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 06-9-2023
V/v: “Ly hôn và tranh chấp nuôi
con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH-TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị Bích Lệ

2. Bà Nguyễn Thị Yến Thu

- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo Vân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà L Thị hánh Dung - iểm sát vi n.

Ngày 06 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 16/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023, về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/8/2023 và Quyết định hoãn phi n tòa số 24/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18/8/2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng c L, sinh năm 1976 (Vắng mặt)

- Bị đơn: Anh Phan Xuân V, sinh năm 1970 (Vắng mặt)

Cùng địa chỉ: Thôn BS, xã BT, huyện BB, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai, nguyên đơn trình bày:

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng c L và anh Phan Xuân V sống với nhau t năm 2000 và đến ngày 29/12/2003 có đăng ký kết hôn tại UBND xã BT, huyện BB.

Chị Nguyễn Thị Ng c L và anh Phan Xuân V lấy nhau tr n cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai b n gia đình đồng ý. Thời gian đầu sống với nhau hạnh phúc, đến năm 2018, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Hiện nay, chị Nguyễn Thị Ng c L và anh Phan Xuân V đã sống ly thân. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được n n chị Nguyễn Thị Ng c L y u cầu Tòa án giải quyết cho chị Nguyễn Thị Ng c L được ly hôn với anh Phan Xuân V.

2. Về con chung: Có 03 con chung Phan Ng c Mỹ D, sinh ngày 04/8/2001; Phan Xuân K, sinh ngày 10/9/2003; Phan Ng c im Q, sinh ngày 12/10/2010. Các cháu D và đã trưởng thành n n không y u cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Ng c L y u cầu tiếp tục nuôi con Phan Ng c im Q và không yêu cầu anh Phan Xuân V phải cấp dưỡng nuôi con

3. Về tài sản chung và nợ chung: hông y u cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án,Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình nhiều lần triệu tập anh Phan Xuân V đến tòa để giải quyết vụ án nhưng anh Phan Xuân V không đến tòa để làm việc

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình phát biểu ý kiến đối với vụ án:

Về việc tuân theo tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Việc chấp hành pháp luật của nguy n đơn đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bị đơn vắng mặt không có lý do vi phạm Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 238 BLTTDS năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị tuy n xử: Chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.

Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ng c L được ly hôn anh Phan Xuân V.

Về con chung: Giao con chung t n Phan Ng c im Q, sinh ngày 12/10/2010 cho chị Nguyễn Thị Ng c L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Vũ được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho chung. Chị Nguyễn Thị Ng c L không y u cầu cấp dưỡng nuôi con n n không xem xét.

Tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không y u cầu n n Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Nguy n đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghi n cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phi n toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n toà, Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị Ng c L có đơn khởi kiện y u cầu giải quyết ly hôn và tranh chấp nuôi con với anh Phan Xuân V; bị đơn có nơi cư trú tại huyện BB, tỉnh Bình Thuận n n căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình.

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Ng c L vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; anh Phan Xuân V đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi n tòa nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Vũ là phù hợp quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng c L và anh Phan Xuân V kết hôn tr n cơ sở tự nguyện và vào ngày 29/12/2003, chị Nguyễn Thị Ng c L và anh Phan Xuân V đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Tân, huyện Bắc Bình; do đó, quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Ng c L và anh Phan Xuân V là hôn nhân hợp pháp, vì vậy, phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

Xét lời khai của nguy n đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế, chị Nguyễn Thị Ng c L và anh Phan Xuân V xảy ra mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Hiện nay chị Nguyễn Thị Ng c L và anh Phan Xuân V đã sống ly thân. Chị Nguyễn Thị Ng c L và anh Phan Xuân V đã không còn thương y u, quý tr ng, chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau, người nào chỉ biết b n phận của người đó, ai muốn sống ra sao thì sống.Vợ chồng chị Nguyễn Thị Ng c L và anh Phan Xuân V đã không còn tình nghĩa vợ chồng. Do tình trạng mâu thuẩn trong hôn nhân ngày càng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được n n Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ng c L.

Về con chung: Có 03 con chung tên Phan Ng c Mỹ D, sinh ngày 04/8/2001; Phan Xuân K, sinh ngày 10/9/2003; Phan Ng c im Q, sinh ngày 12/10/2010. Các cháu Duy n và hang đã trưởng thành n n không y u cầu Tòa án giải quyết. Cháu Phan Ng c im Q, sinh ngày 12/10/2010 đang ở với chị Loan và nguyện v ng của cháu là được sống với mẹ nghĩ n n tiếp tục giao con cho chị Nguyễn Thị Ng c L trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Do chị Nguyễn Thị Ng c L không y u cầu anh Phan Xuân V cấp dưỡng nuôi con n n không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: hông y u cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng c L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo bản án: Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án phù hợp với nhận định của Tòa án n n chấp nhận

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: hoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.

1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ng c L ly hôn với anh Phan Xuân V.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Phan Ng c im Q, sinh ngày 12/10/2010 cho chị Nguyễn Thị Ng c L trực tiếp nuôi dưỡng. Do chị Nguyễn Thị Ng c L không y u cầu anh Phan Xuân V cấp dưỡng nuôi con n n không xem xét.

Anh Phan Xuân V được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

3. Về tài sản chung, nợ chung: hông y u cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ng c L phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002730 ngày 07/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Bình. Chị Nguyễn Thị Ng c L đã nộp đủ tiền án phí.

Về quyền kháng cáo bản án: Đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày tống đạt hợp lệ bản án hoặc ni m yết bản án.

Cỡ chữ