- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Nguyễn Đức H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2023/DS- ST Ngày 21/9/2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Kim Phượng
Các hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Ngân; Bà Vũ Thị Hòa
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nông Thanh Huyền - Thư ký Toà án, Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Hiệp - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Lào Cai, Toà án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 50/2023/TLST- DS ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2023/QĐXXST- DS ngày 09 tháng 8 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số: 37/2023/QĐST- DS ngày 30 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S
Tên viết bằng tiếng nước ngoài: SAI GON – HA NOI COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: SAHABANK
Địa chỉ: Số 77, phố T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang H, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng
Quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn S- Chức vụ: Phó Giám đốc
Ngân hàng thương mại cổ phần S. (SHB Lào Cai).
Địa chỉ: Phố L, ngã 6, phường K, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. (Theo Văn bản ủy quyền số: 07/2022/VBUQ – SHB ngày 10/01/2022 của Ngân hàng TMCP S về việc thực hiện các công việc liên quan đếnxử lý nợ tại Ngân hàng TMCP S.
Người được ủy quyền lại: - Anh Nguyễn Quang H - Chức vụ: Phó trưởng phòng phụ trách Phòng KHCN Ngân hàng thương mại cổ phần S. Có mặt
- Chị Đỗ Thị Hương L - Chức vụ: Chuyên viên Ngân hàng thương mại cổ phần S. Có mặt
Cùng địa chỉ: Phố L, ngã 6, phường K, thành phố Lào Cai,tỉnh Lào Cai.(Theo giấy ủy quyền số: 89/UQ – SHBLC ngày 17/4/2023).
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức H
Địa chỉ: Số nhà 010, phố S, tổ 30, phường C, thành phố Lào Cai,tỉnh Lào Cai. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày:
Ngân hàng TMCP S, Chi nhánh Lào Cai và ông NguyễnĐức H có ký Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 169/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.110900 ngày 24/05/2017 và Khế ước nhận nợ số: 01- 169/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.110900 như sau: Số tiền vay: 450.000.000 đồng; Thời hạn vay: 60 tháng từ ngày 25/05/2017 đến ngày 24/05/2022; Mục đích sử dụng vốn: Vay mua ô tô phục vụ đi lại; Lãi suất: 7,6%/năm.
Tài sản đảm bảo cho khoản vay: là 01 xe ô tô con nhãn hiệu MAZDA, 05 chỗ ngồi, mới 100%, số loại 315GATSD; số khung: RN2BM4AA6HC052031; số máy: P520406132; biển kiểm soát: 24A-085.33, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 012988 ngày 03/03/2017 mang tên ông Nguyễn Đức H do Phòng cảnh sát giao thông Côngan tỉnh Lào Cai cấp. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 188/2017/HĐTC-CN/SHB.110900 ngày 24/05/2017 giữa Ngân hàng TMCP S với ông Nguyễn Đức H, có thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảmtại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản ngày 24/05/2017.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, tính đến ngày 14/02/2023 ông Nguyễn Đức H đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là: Nợ gốc: 226.189.290 đồng, nợ lãi trong hạn: 92.584.882 đồng, lãi chậm trả: 5.218.729 đồng. Tổng cộng: 323.992.901 đồng.
Kể từ ngày 14/02/2023 đến nay ông Nguyễn Đức H vi phạm cam kết thanhtoán khoản nợ, Ngân hàng TMCP S đã nhiều lần làm việc, gửi thông báo đề nghị ông Nguyễn Đức H thanh toán khoản nợ theo nội dung cam kết nhưng ông Nguyễn Đức H không thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng.Đến nay, ông Nguyễn Đức H không thanh toán dứt điểm khoản nợ, gây nợ xấu cho Ngân hàng TMCP S. Tính đến ngày 21/09/2023 dư nợ khoản vay của ông Nguyễn Đức H tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
- Hà Nội là: Nợ gốc: 223.810.710 đồng, nợlãi trong hạn: 108.836.150 đồng, nợ lãi quá hạn: 36.247.316 đồng, nợ lãi chậm trả:11.018.048 đồng. Tổng nợ: 379.912.224 đồng.
Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai giải quyết: Buộc ông Nguyễn Đức H phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S toànbộ số tiền còn nợ tính đến ngày 21/09/2023 tổng số tiền là 379.912.224 đồng. Trongđó nợ gốc: 223.810.710 đồng, nợ lãi trong hạn: 108.836.150 đồng, nợ lãi quá hạn: 36.247.316 đồng, nợ lãi chậm trả: 11.018.048 đồng, tiền lãi, lãi phạt chậm trả phát sinh theo thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 169/2017/HĐTDTDH- CN/SHB.110900 ngày 24/05/2017 và Khế ước nhận nợ số: 01- 169/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.110900;
Trường hợp ông Nguyễn Đức H không thực hiện hoặc thực hiện không đầyđủ nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCPS có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lýTài sản bảo đảm để thu hồi nợ là 01 xe ô tô con nhãn hiệu MAZDA, số loại 315GATSD; số khung: RN2BM4AA6HC052031; số máy: P520406132; biển kiểm soát: 24A- 085.33, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 012988 ngày 03/03/2017 mang tên ôngNguyễn Đức H do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Lào Cai cấp; Toàn bộ sốtiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Đức H đối với Ngân hàng TMCP S sau khi trừ đi các chi phí phát sinh trong quá trình khởi kiện và xử lý tài sản.
Bị đơn ông Nguyễn Đức H: Sau khi Toà án thụ lý vụ án, Toà án đã tiến hànhtống đạt, niêm yết đầy đủ các giấy tờ tố tụng của Toà án cho ông Nguyễn Đức H nhưng ông Nguyễn Đức H không có văn bản trả lời, cũng không đến toà án làm bản tự khai, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải. Vì vậy Toà án đã đưa vụ án ra xétxử.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tại phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án các thủ tục tố tụng được tiến hành đầy đủ, đúng quy định. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, thư ký tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của các đương sự đối với bị đơn Toà án đã tiến hành tống đạt, niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng của Toà án không có văn bản trả lời và cũng không đến toà án làm bản tự khai, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải. Vì vậy Toà án tiến hành giải quyết theo thủ tục chung và đưa vụ án ra xét xử là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 157; Điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 241, 299, 317, 320, 322, 463, 466, 470 của Bộ luật Dân sự; Các Điều 91; 95; 98 của Luật các Tổ chức tín dụng; Án lệ số 08/2016/AL; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Nguyễn Đức H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 21/09/2023 tổng số tiền là 379.912.224 đồng và tiền lãi phát sinh; Trường hợp ông Nguyễn Đức H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP S có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp theo quy định của Luật Thi hành án dân sự để thu hồi khoản nợ trên; Tuyên án phí, quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng, thẩm quyền giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa bị đơn ông Nguyễn Đức H vắng mặtlần thứ 2 không có lý do, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh chấp cần giải quyết trong vụ án là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 30; khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Xét hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp:
Xét hợp đồng tín dụng:
Ngày 24/05/2017 giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn– Hà Nội (SHB), chi nhánh Lào Cai với ông Nguyễn Đức H đã ký kết Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 169/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.110900 ngày 24/05/2017 và Khế ước nhận nợ số: 01-169/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.110900 với nội dung: Số tiền vay là 450.000.000 đồng; Thời hạn vay: 60 tháng từ ngày 25/05/2017 đến ngày 24/05/2022; Mục đích sử dụng vốn: Vay mua ô tô phục vụ đi lại; Lãi suất: 7,6%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất chậm trả lãi là 10%/năm. Ông Nguyễn Đức H đã nhận đủ số tiền 450.000.000 đồng theo Khế ước nhận nợ số: 01-169/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.110900 ngày 24/05/2017. Hợp đồng tín dụng về hình thức tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự, các bên tự nguyện tham gia ký kết, không bị ai ép buộc. Nội dung hợp đồngphù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy là hợp đồng tín dụng là hợp pháp.
Xét hợp đồng bảo đảm:
Hợp đồng thế chấp tài sản số: 188/2017/HĐTC-CN/SHB.110900 giữa Ngân hàng TMCP S, chi nhánh Lào Cai với ông Nguyễn Đức H,tài sản thế chấp là 01 xe ô tô con nhãn hiệu MAZDA, số loại 315GATSD; số khung:RN2BM4AA6HC052031; số máy: P520406132 biển kiểm soát: 24A-085.33, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 012988 ngày 03/03/2017 mang tên ông Nguyễn Đức H do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Lào Cai cấp, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 188/2017/HĐTC-CN/SHB.110900 ngày 24/05/2017 giữa Ngân hàng TMCP S, chi nhánh Lào Cai với ông Nguyễn Đức H, có thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản ngày 24/05/2017.
Việc thế chấp do ông Nguyễn Đức H chủ sở hữu hợp pháp của tài sản thựchiện hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp, hợp đồng thế chấp được lập thành văn bản, các bên chủ thể tham gia giao kết là người có thẩm quyền, cùng thống nhất về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng, nội dung hợp đồng thế chấp không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội. Hợp đồng thế chấp được đăng ký biện pháp bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản đảm đầy đủ đúng theo quy định của pháp luật. Vìvậy là hợp đồng hợp pháp.
Quá trình thực hiện hợp đồng:
Ngân hàng TMCP S, chi nhánh Lào Cai đã tiến hành giải ngân cho ông Nguyễn Đức H số tiền 450.000.000 đồng theo Khế ước nhận nợ số: 01-169/2017/HĐTDTDH- CN/SHB.110900 ngày 24/05/2017. Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, ông Nguyễn Đức H tính đến ngày 14/02/2023 ông Nguyễn Đức H đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là: Nợ gốc: 226.189.290 đồng, nợ lãi trong hạn: 92.584.882 đồng, lãi chậm trả: 5.218.729 đồng. Tổng cộng: 323.992.901 đồng và từ ngày 14/02/2023 ông Nguyễn Đức H không trả cho Ngân hàng một khoản tiền nào đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng nên toàn bộ khoản vay bị chuyển nợ quá hạn từ ngày 14/02/2023. Như vậy ông Nguyễn Đức H đã vi phạm hợp đồng không thực hiện nghĩa vụ trả gốc, lãi theo hợp đồng.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S, chi nhánh Lào Cai xác định tính đến 21/09/2023 tổng số tiền là 379.912.224đồng. Trong đó nợ gốc: 223.810.710 đồng, nợ lãi trong hạn: 108.836.150 đồng, nợ lãi quá hạn: 36.247.316 đồng, lãi chậm trả: 11.018.048 đồng. Việc cho vay, cách tính lãi suất của Ngân hàng là phù hợp với quy định của pháp luật và hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết. Như vậy là có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyênđơn buộc ông Nguyễn Đức H phải trả khoản tiền nợ trên.
Trường hợp ông Nguyễn Đức H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP S có quyền đề nghị cơ quan Thihành án phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp đã ký kết giữa các bên để đảm bảo thi hành án.
Về nghĩa vụ chịu án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn phải chịu tiền án dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 30; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 157; Điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 241, 299, 317, 320, 322, 463, 466, 470 của Bộ luật Dân sự; Các Điều 91; 95; 98 của Luật các Tổ chức tín dụng; Án lệ số 08/2016/AL; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về nghĩa vụ trả nợ: Buộc ông Nguyễn Đức H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 21/09/2023tổng số tiền là 379.912.224 đồng (Ba trăm bảy mươi chín triệu chín trăm mười hai nghìn hai trăm hai mươi tư đồng). Trong đó nợ gốc: 223.810.710 đồng, nợ lãi trong hạn: 108.836.150 đồng, nợ lãi quá hạn: 36.247.316 đồng, lãi chậm trả: 11.018.048 đồng theo thoả thuận trong tiền lãi, lãi phạt chậm trả phát sinh theo thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 169/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.110900 ngày 24/05/2017 và Khế ước nhận nợ số: 01-169/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.110900 giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB), chi nhánh Lào Cai với ông Nguyễn Đức H.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về thực hiện nghĩa vụ thế chấp: Trường hợp ông Nguyễn Đức H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trênvà lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơquan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp là theo quy định của Luật Thi hành án dân sựđể thu hồi khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 188/2017/HĐTC-CN/SHB.110900 ngày 24/05/2017 giữa Ngân hàng TMCP S, chi nhánh Lào Cai với ông Nguyễn ĐứcH.
Khi cơ quan Thi hành án tiến hành xử lý tài sản thế chấp buộc ông Nguyễn Đức H phải bàn giao cho Cơ quan thi hành án tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô con nhãnhiệu MAZDA, số loại: 315GATSD; số khung: RN2BM4AA6HC052031; số máy: P520406132; biển kiểm soát: 24A-085.33, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 012988 ngày 03/03/2017 mang tên ông Nguyễn Đức H do Phòng cảnh sát giao thông Côngan tỉnh Lào Cai cấp để xử lý thu hồi cho khoản nợ trên.
3. Về nghĩa vụ chịu án phí: Buộc ông Nguyễn Đức H phải chịu 18.995.611 đồng (Mười tám triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm mười một đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.743.823 đồng (Tám triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm hai mươi ba đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: AC – 22P số 0000187 ngày 10/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản án.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; TP - Các đương sự; - THADS TP; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA (Đã ký) Lê Kim Phƣợng |