vanban.org

Bản án 32/2022/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 10/06/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2022/HS-ST
Ngày: 10 – 6 - 2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông B i

Thu n;

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguy n uy oàng;

2. Ông i Tu n ng;

- Thư ký phiên tòa: Bà i p Thu Trang, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: ng oàng ăn Ti n và bà Nguy n Thanh i u, Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 06 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 20/2022/TLST-HS, ngày 08 tháng 4 năm 2022 theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2022/Q XXST-HS, ngày 27 tháng 5 năm 2022 đối với bị cáo:

TƯỚNG TH N, tên gọi khác: Không; sinh ngày 13/8/1985, tại tỉnh Yên Bái. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hi n nay: Tổ dân phố GS, thị tr n GT, huy n PL, tỉnh Thái Nguyên; nghề nghi p: Làm ruộng; trình độ văn hóa: 0/12; dân tộc: Dao; giới tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Tướng ăn T và bà Nguy n Thị M; có h ng là ặng ăn C đ h t và 02 con.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị bắt, tạm gi , tạm giam từ ngày 13/02/2022 đ n nay, hi n đang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Nguyên, (có mặt tại phiên tòa).

* Người bào ch a cho bị cáo Tướng Thị N do oàn Lu t sư tỉnh Thái Nguyên cử: Lu t sư Phạm Quố C1, ăn phòng Lu t sư n Toàn, thuộ oàn Lu t sư tỉnh Thái Nguyên, (có mặt).

* Người ch ng ki n:

1 nh Nguy n Thanh P, sinh năm 1972, trú tại: Xóm VH, HT, huy n H, tỉnh Thái Nguyên, (vắng mặt).

2. Anh Phạm T ng L, sinh năm 1992, trú tại: Tổ 1, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong h sơ vụ án và di n bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

H i 22 giờ 15 phút ngày 13/02/2022, tại đoạn đường dân sinh thuộc Tổ dân phố TA, thị tr n CC, huy n H, tỉnh Thái Nguyên, tổ công tác của Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh Thái Nguyên phát hi n, bắt quả tang Tướng Thị N đang ó hành vi tàng tr trái phép ch t ma túy. N tự giác khai nh n đang t gi u ma túy loại eroine để đem đi bán ki m lời. Qua kiểm tra phát hi n, thu gi trong túi xách màu xám N đang ầm trên tay phải bên trong có 01 hộp gi y màu trắng đựng 01 gói nilon màu đen h a các cục ch t bột màu trắng - niêm phong ký hi u N. Ngoài ra còn tạm gi của N: 01 đi n thoại di động nhãn hi u OPPO màu đỏ lắp 2 sim số thuê bao là 0976.643.534 và 0343.941.227 – được niêm phong ký hi u M và số tiền 1 500 000đ Cơ quan điều tra đ l p biên bản bắt người phạm tội quả tang đối với Tướng Thị N đ ng thời đưa N cùng v t ch ng về Cơ quan điều tra để ti n hành điều tra làm rõ.

H i 23 giờ 55 phút cùng ngày, khám xét khẩn c p chỗ ở của N tại tổ dân phố GS, thị tr n GT, huy n PL, tỉnh Thái Nguyên: Không thu gi đ v t tài li u gì liên quan.

Ti n hành mở niêm phong N, bên trong có: Các cục ch t bột màu trắng có 37,56 gam, l y mẫu 0,78 gam gửi giám định ký hi u G, còn lại 36,78 gam lưu kho theo quy định ký hi u L.

Mở niêm phong M: Kiểm tra chi đi n thoại di động nhãn hi u OPPO, màu đỏ lắp 2 sim số thuê bao là 0976.643.534 và 0343.941.227 thu gi của N: Không có d li u liên quan.

Tại K t lu n giám định số 402 ngày 22/02/2022 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Thái Nguyên k t lu n: Các cục ch t bột màu trắng trong bì ký hi u G gửi giám định là ch t ma túy, loại Heroine có khối lượng gửi giám định là 0,78 gam. Tổng khối lượng thu gi ban đầu là 37,56 gam.

Quá trình điều tra đ làm rõ hành vi phạm tội của bị cáo như sau: Khoảng 17 giờ ngày 13/02/2022, khi Tướng Thị N đang ở nhà mình tại tổ dân phố GS, thị tr n GT, huy n PL, tỉnh Thái Nguyên thì ó người phụ n tên L1 nhà ở huy n ại Từ (N không bi t rõ họ tên, địa chỉ cụ thể đ n và bán chịu cho N 01 gói Heroine với giá 18 000 000 đ ng Sau khi mua được ma túy, N đem t gi u trong túi xách treo trong phòng ngủ. Khoảng 21 giờ 30 phút cùng ngày, N đem theo toàn bộ số ma túy đựng trong túi xách nêu trên r i thuê xe taxi (N không nhớ biển số và h ng e ta i đi đ n tổ dân phố TA, thị tr n CC, huy n H, tỉnh Thái Nguyên để bán ho người đàn ông tên 1 nhà ở huy n ịnh Hóa (N không bi t rõ họ tên, địa chỉ) với giá 20 000 000 đ ng. Khi N đang đ ng ở đường dân sinh chờ 1 để giao ma túy thì bị Cơ quan ông an phát hi n, bắt quả tang và thu gi v t ch ng. ối với số tiền 1 500 000đ thu gi trên người N khi bắt quả tang là tiền của N, do N lao động mà có.

Bản cáo trạng số 25/CT-VKS, ngày 08/4/2022 của Vi n Kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên đ truy tố bị cáo Tướng Thị N về tội “Mua bán trái phép ch t ma túy” theo điểm b khoản 3 iều 251 Bộ lu t Hình sự.

Tại phiên toà hôm nay, bị áo đ khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội ủa mình hoàn toàn phù hợp với các tài li u khác có trong h sơ vụ án như: Biên bản bắt người phạm tội quả tang, biên bản thu gi v t ch ng, biên bản niêm phong đ v t bị tạm gi , k t lu n giám định, lời khai của người ch ng ki n và các ch ng c khá đ thu th p được.

Phần lu n tội tại phiên tòa, đại di n Vi n Kiểm sát sau khi trình bày tóm tắt nội dung vụ án; đánh giá tính h t vụ án, m độ hành vi phạm tội, xem xét nhân thân và các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự của bị cáo đ k t lu n gi nguyên quy t định truy tố, đề nghị Hội đ ng xét xử sơ thẩm tuyên bố bị cáo Tướng Thị N phạm tội "Mua bán trái phép ch t ma túy".

Căn điểm b khoản 3, khoản 5 iều 251; điểm s, n khoản 1 iều 51; iều 38 Bộ lu t Hình sự, xử phạt bị cáo 15 năm đ n 16 năm tù. Phạt tiền bị cáo từ 05 tri u đ n 10 tri u đ ng sung quỹ nhà nước.

Về v t ch ng: Áp dụng iều 47 Bộ lu t Hình sự và iều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự. ề nghị xử lý v t ch ng theo quy định của pháp lu t. Tạm gi số tiền 1 500 000đ và hi đi n thoại di động Oppo ủa bị áo để đảm bảo thi hành án.

Về án phí: Căn khoản 2 iều 135 và khoản 2 iều 136 Bộ lu t Tố tụng hình sự và Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.

Trong phần tranh lu n, bị cáo không tranh lu n với lu n tội của Vi n kiểm sát.

Lu t sư bào h a cho bị áo á định Vi n kiểm sát truy tố bị cáo về tội “Mua bán trái phép h t ma túy” theo quy định tại điểm b khoản 3 iều 251 Bộ lu t Hình sự là đúng Lu t sư đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét hoàn cảnh đặc bi t của bị cáo, bị áo đang mang thai, là người d n tộ thiểu số, không bi t đọ , không bi t vi t, trong quá trình điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm, bị áo đ thành khẩn khai báo và tỏ ra ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng điểm s, n khoản 1 iều 51 Bộ lu t Hình sự, xử phạt bị cáo m th p nh t của khung hình phạt.

Tại phiên tòa sơ thẩm, bị áo nh t trí với nội dung bào h a ủa Lu t sư

Bị cáo nói lời sau cùng, đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét cho bị áo được hưởng m c án th p nh t.

NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Trên ơ sở nội dung vụ án, ăn vào các tài li u trong h sơ vụ án đ được thẩm tra, xét hỏi, tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định như sau:

[1] Quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, iều tra viên, Kiểm sát viên và người bào ch a đ thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tụ quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, Lu t sư và người tham gia tố tụng khác không có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng o đó, á hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng đ thực hi n hợp pháp và đúng quy định của pháp lu t.

[2] Căn lời khai của bị cáo tại phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với lời khai của bị cáo tại ơ quan điều tra, k t lu n giám định, lời khai của người tham gia tố tụng khác và các tài li u, ch ng c khác có trong h sơ vụ án. Hội đ ng xét xử ó đủ ơ sở k t lu n: Ngày 13/02/2022, tại nhà ở của mình thuộc tổ dân phố GS, thị tr n GT, huy n PL, tỉnh Thái Nguyên, Tướng Thị N đ mua 37,56 gam ma túy loại Heroine với giá 18.000.000 đ ng của một người phụ n tên L1 không rõ nh n th n, lai lị h với mụ đí h để bán ki m lời Sau đó, N c t gi u toàn bộ số ma túy mua được vào túi xách treo trong phòng ngủ. Khoảng 21 giờ 30 phút cùng ngày, N đem theo toàn bộ số ma túy r i thuê xe ta i đi đ n tổ dân phố TA, thị tr n CC, huy n H, tỉnh Thái Nguyên để bán ho người đàn ông tên 1 không rõ nh n th n, lai lị h với giá 20 000 000 đ ng, nhưng hưa kịp bán thì bị Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh Thái Nguyên phát hi n bắt quả tang.

Với hành vi nêu trên, cáo trạng của Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên đ truy tố bị cáo về tội “Mua bán trái phép h t ma túy” theo điểm b khoản 3 iều 251 Bộ lu t Hình sự là đúng người, đúng tội, đúng quy định của pháp lu t iều lu t có nội dung:

1. Người nào mua bán trái phép chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

…3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 15 năm đến năm.

…b) Heroine… có khối lượng từ 30 gam đến dư i 1 gam.

[3] Xét hành vi phạm tội của bị cáo là đặc bi t nghiêm trọng, xâm phạm đ n sự độc quyền quản lý của nhà nước về các ch t ma túy, gây m t tr t tự an toàn xã hội, gây hủy hoại s c khỏe của on người, làm nguy ơ gia tăng á loại tội phạm khác vì v y ần phải được xử lý bằng pháp lu t hình sự, buộc bị cáo phải cách ly xã hội để cải tạo, giáo dục bị áo, răn đe và phòng ngừa chung.

[4] Về nhân thân và các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự của bị cáo. Hội đ ng xét xử xét th y, trước khi phạm tội bị áo là người có nhân thân tốt, hưa ó tiền án, tiền sự, là người d n tộ thiểu số, trình độ họ v n th p. Quá trình điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm, bị cáo thành khẩn khai báo về hành vi phạm tội của mình, ó thái độ ăn năn, hối cải, do đó, bị áo đượ hưởng tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự được quy định tại điểm s khoản 1 iều 51 Bộ lu t Hình sự. Bị áo hi n đang ó thai, do v y bị áo đượ hưởng thêm tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự đượ quy định tại điểm n khoản 1 iều 51 Bộ lu t Hình sự. Bị cáo không phải chịu tình ti t tăng nặng trách nhi m hình sự nào quy định tại iều 52 Bộ lu t Hình sự.

ề nghị của đại di n của Vi n kiểm sát là ó ăn ch p nh n.

ề nghị của Lu t sư bào h a cho bị cáo, Hội đ ng xét xử xem xét theo quy định của pháp lu t.

[5] V t ch ng vụ án:

- Số ma túy thu gi của bị áo được niêm phong ký hi u G, L theo đúng quy định cần tịch thu tiêu hủy.

- Tị h thu tiêu hủy số v t h ng òn lại không ó giá trị sử dụng đượ niêm phong ký hi u

- ối với số tiền 1.500.000 đ ng và 01 đi n thoại di động nh n hi u OPPO thu gi ủa bị cáo, á định không liên quan đ n hành vi phạm tội cần trả lại cho bị cáo, nhưng tạm gi lại để đảm bảo thi hành án.

[6] Về hình phạt bổ sung: Bị cáo phạm tội vì mụ đí h lợi nhu n, vì v y cần phạt bổ sung một khoản tiền theo quy định tại khoản 5 iều 251 Bộ lu t Hình sự để sung quỹ nhà nước.

Trong vụ án này, theo bị cáo khai đ mua ma túy ủa một người n giới tên L1 và bán ma túy ho người đàn ông tên 1 không rõ họ và địa hỉ, nên Cơ quan điều tra không ó ơ sở xác minh làm rõ là ó ăn .

[7] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

Căn

iều 326 Bộ lu t Tố tụng hình sự;

1. Tuyên bố bị cáo Tướng Thị N phạm tội "Mua bán trái phép ch t ma túy".

2. Về hình phạt: Căn điểm b khoản 3 iều 251; điểm s, n khoản 1 iều 51 và iều 38 Bộ lu t ình sự, xử phạt bị cáo Tướng Thị N 15 (Mười lăm năm tù, thời gian ch p hành hình phạt tù tính từ ngày 13/02/2022.

p dụng iều 329 Bộ lu t tố tụng hình sự, quy t định tạm giam bị cáo Tướng Thị N 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án.

3. Về hình phạt bổ sung: Áp dụng khoản 5 iều 251 Bộ lu t Hình sự, phạt bị cáo 5.000 000đ ng (năm tri u đ ng) sung quỹ nhà nước.

4. Về v t ch ng: Áp dụng iều 47 Bộ lu t Hình sự và iều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự:

* Tịch thu tiêu hủy g m:

1. 01 niêm phong ký hi u G trên mép dán có ch ký, ghi họ tên của Nguy n Minh Thanh, Ma ình Gần, Bùi Trọng Hi u và 03 hình d u tròn của Phòng Kỹ thu t hình sự - Công an tỉnh Thái Nguyên bên ngoài ghi có 0,738 gam mẫu hoàn lại sau giám định;

2. 01 niêm phong ký hi u L trên mép dán có d u vân tay ngón trỏ phải của Tướng Thị N và ch ký, ghi họ tên các thành phần tham gia và các hình d u tròn của Cơ quan CS T- Công an tỉnh Thái Nguyên bên ngoài ghi ó 36,78 gam lưu kho;

3. 01 niêm phong ký hi u V trên mép dán có d u vân tay ngón trỏ phải của Tướng Thị N và ch ký, ghi họ tên các thành phần tham gia và các hình d u tròn của Cơ quan CS T- Công an tỉnh Thái Nguyên bên ngoài ghi ó hộp gi y và vỏ bao gói bọc ngoài của các cục ch t bột màu trắng;

* Tạm gi để đảm bảo thi hành án ho bị áo:

- 01 đi n thoại di động nh n hi u OPPO, vỏ màu đỏ, số IMEI lần lượt là: 86259005794291 và 86259004574283 đựng trong bì niêm phong ký hi u trên mép dán ó d u v n tay ngón trỏ phải của Tướng Thị N và ch ký, ghi họ tên các thành phần tham gia.

- Số tiền 1.500 000đ ng (một tri u năm trăm nghìn đ ng) của bị cáo.

Tình trạng vật chứng theo Biên bản giao nhận vật chứng giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Thái Nguyên và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên ngày 07/4/2022; số tiền trên theo Giấy ủy nhi m chi số 122/102 ng y 07/4/2022.

5. Về án phí: Áp dụng khoản 2 iều 135 và khoản 2 iều 136 Bộ lu t Tố tụng Hình sự và Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Bị cáo phải chịu 200 000đ ng (hai trăm nghìn đ ng) án phí hình sự sơ thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.”

6. Về quyền kháng cáo: Áp dụng á iều 331, iều 333 Bộ lu t Tố tụng hình sự: Án xử công khai sơ thẩm có mặt bị cáo báo cho bi t có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ