- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị N và anh Mai Văn H được ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật tr…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2022/HNGĐ-ST Ngày: 03-6-2022 “V/v Tranh chấp hôn nhân gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hồ Đức Quang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Hồng, ông Nguyễn Thái Linh
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Khánh Chi - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Ông Trần Vinh Hiển - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 6 năm 2022 tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh mở phiên toà xét xử công khai sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022. Theo Thông báo mở lại phiên tòa số 13/TB-TA, ngày 21/5/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N; sinh ngày: 13/8/1993; địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Mai Văn H, sinh ngày: 30/3/1991. Thôn Q, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
Hiện nay anh Hương đang Làm việc tại Nhật Bản, nhưng không có địa chỉ cụ thể.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện, lời khai có tại hồ sơ vụ án, chị Nguyễn Thị N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Mai Văn H k t hôn vào ngày 22/4/2013 có đăng ký k t hôn tại UBND T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Hôn nhân giữa hai người là tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi k t hôn hai vợ chồng không tìm thấy ti ng nói chung, không hợp nhau. Khoảng vào tháng 8 năm 2018 chị N đi Đài Loan; tháng 11 năm 2019 anh H đi Nhật Bản. Do khoảng cách địa lý và trước đó có mâu thuẫn nên giữa hai vợ chồng không còn sự quan tâm, chia sẻ với nhau. Nay chị Nguyễn Thị N nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n, đời sống chung vợ chồng không thể hàn gắn, mục đ ch hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị Nhung làm đơn yêu cầu Toà án giải quy t cho chị được ly hôn với anh Mai Văn H.
Về quan hệ con chung: Quá trình sống chung, vợ chồng có 02 con chung là Mai Văn Khánh D, sinh ngày: 20/5/2013 và Mai Thị Khánh N, sinh ngày: 23/02/2016. Chị Nguyễn Thị N yêu cầu sau khi ly hôn được trực ti p nuôi 02 con.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu T a án giải quy t.
Tại biên bản lấy lời khai thông qua cuộc gọi bằng hình ảnh trên ứng dụng với Messenger của facebook, anh Mai Văn H trình bày: Về thời gian và điều kiện k t hôn như chị Nguyễn Thị N trình bày. Về ly hôn anh đồng ý ly hôn với chị N; về con chung anh có yêu cầu được trực ti p chăm sóc và nuôi dưỡng 02 cháu là Mai Văn Khánh D, sinh ngày: 20/5/2013; Mai Thị Khánh N, sinh ngày 23/02/2016, trong thời gian ở nước ngoài anh H nhờ bố mẹ đẻ là ông Mai Văn T và bà Bùi Thị V ở thôn Q, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh thay anh chăm sóc nuôi dưỡng 02 cháu, vì từ nhỏ hai cháu đã ở với ông bà nội và được ông bà chăm sóc nuôi dưỡng cho đ n nay. Quá trình lao động ở Nhật Bản anh H đều gửi tiền về cho ông bà nội nuôi 02 cháu; về tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu T a án giải quy t.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự, phân t ch nội dung vụ án, đã đề nghị Hội đồng xét xử. Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình; đoạn 2 điểm b tiểu mục 2.1, mục 2 phần II Nghị quy t 01/2003/NQ- HĐTP ngày 16/4/2003 của Hội đồng thẩm phán TANDTC: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N:
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn anh Mai Văn H.
Về con chung: Giao cháu Mai Thị Khánh N cho chị Nguyễn Thị N trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Mai Văn Khánh D cho anh Mai Văn H trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng, trong thời gian anh H đang ở Nhật Bản, giao cháu Duy cho bố mẹ đẻ anh H là ông Mai Văn T, bà Bùi Thị V thay anh chăm sóc nuôi dưỡng cháu Mai Văn Khánh D; anh H và chị N không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H, chị N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quy t nên không xem xét.
Về án ph : Các đương sự phải chịu án ph theo quy định.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ k t quả tranh luận tại phiên t a.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về tố tụng:
Anh Mai Văn H hiện đang lao động tại Nhật Bản, không có địa chỉ cụ thể. Tại Công văn số 2640/QLXNC - P5, ngày 27/01/2022 của Cục quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an, xác nhận thông tin: Anh Mai Văn Hương, sinh ngày: 30/3/1991; địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh đã xuất cảnh 01 lần ngày 21/11/2019 hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngoài ra, để đảm bảo giải quy t vụ án đúng quy định của pháp luật, T a án đã ti n hành xác minh thông tin về anh Mai Văn H thông qua người thân của anh H là bà Bùi Thị V (mẹ đẻ anh H). Tại Biên bản xác minh ngày 06/4/2022 và 14/4/2022, Bà V cho bi t: Anh Mai Văn H hiện nay đang lao động tại Nhật Bản vẫn thường xuyên liên lạc với gia đình, bi t việc chị N làm đơn yêu cầu Toà án giải quy t ly hôn. Ngoài ra, bà V cũng cho bi t văn bản tố tụng do T a án gửi cho anh H thông qua gia đình bà đều được bà thông tin đầy đủ cho anh H được bi t. Quá trình xác minh, ngày 14/4/2022, T a án đã đề nghị k t nối điện thoại thông qua cuộc gọi bằng hình ảnh trên ứng dụng Messenger của facebook cho anh H và được bà Bùi Thị V đồng ý, bà V cũng như đại diện ch nh quyền địa phương xã H xác nhận người gọi là anh Mai Văn H. Tại cuộc gọi anh H trình bày đồng ý ly hôn với chị N; về con chung: Anh H có yêu cầu được trực ti p chăm sóc và nuôi dưỡng 02 cháu là Mai Văn Khánh D, sinh ngày: 20/5/2013; Mai Thị Khánh N, sinh ngày 23/02/2016, trong thời gian anh ở nước ngoài thì anh nhờ bố mẹ đẻ của anh là ông Mai Văn T, bà Bùi Thị V thay anh chăm sóc nuôi dưỡng 02 cháu, vì lý do từ nhỏ hai cháu đã ở với ông bà nội và được ông bà chăm sóc nuôi dưỡng đ n nay. Thời gian anh đi lao động ở Nhật Bản đều gửi tiền về cho ông bà nuôi 02 cháu; về tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu T a án giải quy t. Ngoài ra, anh xin t a án giải quy t vắng mặt anh vì anh không về Việt nam được.
Căn cứ đoạn 2 điểm b tiểu mục 2.1, mục 2 phần II Nghị quy t 01/2003/NQ- HĐTP ngày 16/4/2003 của Hội đồng thẩm phán TANDTC và Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn về việc giải quy t vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài. Toà án ti n hành xét xử vắng mặt anh Văn Mai H theo quy định.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Mai Văn H k t hôn vào ngày 22/4/2013 có đăng ký k t hôn tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ quy định về điều kiện k t hôn của Luật hôn nhân và gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.
Xét về nguyên nhân mâu thuẫn giữa Chị Nguyễn Thị N và anh Mai Văn H thấy rằng sau khi k t hôn hai vợ chồng không h a hợp, giữa hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cho đ n nay giữa hai người đã không c n sự quan tâm, chia sẻ với nhau. Theo chị N, anh H thì mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, hai người không c n sống chung với nhau từ lâu, vợ chồng không c n tình cảm, yêu thương nên yêu cầu T a án giải quy t được ly hôn.
Xét thấy mục đ ch của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, ti n bộ, hạnh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nhưng hôn nhân giữa chị N và anh H không đạt được mục đ ch đó, mâu thuẫn đã trầm trọng. Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn”. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Nhung, xử cho chị N được ly hôn với anh H để mỗi người xây dựng cuộc sống mới tốt đẹp hơn.
Quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Mai Văn Khánh D, sinh ngày: 20/5/2013 và Mai Thị Khánh N, sinh ngày: 23/02/2016. Hiện 02 cháu đang sống cùng với ông bà nội là ông Mai Văn T, bà Bùi Thị V ở thôn Q, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Chị N và anh H đều có nguyện vọng được trực ti p nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Theo đơn nguyện vọng của cháu mai Văn Khánh D, n u bố mẹ ly hôn cháu D muốn được ở với bố và theo đơn nguyện vọng của ông Mai Văn T, bà Bùi Thị V đề nghị được thay anh H chăm sóc 02 cháu D, N trong thời gian anh H ở nước ngoài.
Xét thấy, chị N, anh H đều có nguyện vọng trực ti p nuôi 02 con; nguyện vọng của anh, chị đều ch nh đáng, xét về điều kiện kinh t thì anh H, chị N đều đủ khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng con, do đó cần giao cho 02 anh chị mỗi người được trực ti p chăm sóc nuôi dưỡng một cháu; cháu D có đơn trình bày nguyện vọng được ở với bố, cháu N c n nhỏ và là con gái nên giao cho mẹ chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp. Do đó, xét thấy cần giao cháu Mai Thị Khánh N cho chị N trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Mai Văn Khánh D cho anh Mai Văn H trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng; trong thời gian anh H ở nước ngoài thì giao cho bố mẹ đẻ của anh H là ông Mai Văn T, bà Bùi Thị V thay anh chăm sóc nuôi dưỡng cháu Mai Văn Khánh D; không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H, chị N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Khi nào anh H, chị N có yêu cầu về việc thay đổi người nuôi con thì Toà án sẽ xem xét giải quy t.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quy t nên miễn xét.
Về án ph : Nguyên đơn phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình; các Điều 28, 37, 227, 273, 479 Bộ luật tố tụng dân sự, đoạn 2 điểm b tiểu mục 2.1, mục 2 phần II Nghị quy t 01/2003/NQ- HĐTP ngày 16/4/2003 của Hội đồng thẩm phán TANDTC và Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Toà án nhân dân Tối cao; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 về án ph , lệ ph T a án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị N và anh Mai Văn H được ly hôn.
2. Về con chung: Giao cháu Mai Thị Khánh N, sinh ngày 23/02/2016 cho chị Nguyễn Thị N trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng cho đ n khi cháu tr n 18 tuổi hoặc có sự thây đổi khác. Giao cháu Mai Văn Khánh D, sinh ngày: 20/5/2013 cho anh Mai Văn H trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng cho đ n khi cháu D tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác, trong thời gian anh Hương đang ở Nhật Bản, giao cháu D cho bố mẹ đẻ anh H là ông Mai Văn T, bà Bùi Thị V sẽ thay anh chăm sóc nuôi dưỡng cháu Mai Văn Khánh D; anh H và chị N không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H, chị N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có và đương sự không yêu cầu giải quy t nên không xem xét.
4. Về án ph : Buộc chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai số 0000107 ngày 17/02/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm y t.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Thuần Thiện; - Đương sự; - Lưu HS, TDS. HỘI Đ NG XÉT X Các hội th m Nguyễn Thái Linh Bùi Văn Hồng | TM. HỘI Đ NG X T X Th m phán - Ch toạ phiên toà Hồ Đức Quang Th m phán - ch toạ phiên toà Hồ Đức Quang |