vanban.org

Bản án 32/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang Tuyên án 14/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn bà Trươn Thị Tuyết N: Buộc ông Phạm N ọc Q có trách nhiệm trả cho bà Trươn Thị Tuyết N số tiền vốn, lãi tổn cộn là 12.

từ n ày 14/4/2022 cho ến khi thi hành án xon thì tất cả các khoản tiền, hàn tháng bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi cho bên ư c thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà N đòi nợ ông Nhân"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn bà Trươn Thị Tuyết N: Buộc ông Phạm N ọc Q có trách nhiệm trả cho bà Trươn Thị Tuyết N số tiền vốn, lãi tổn cộn là 12.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụn dân s; Điều 39 Bộ luật Tố tụn dân s; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 32/2022/DS-ST
Ngày 13 – 4 – 2022
V/v tranh chấp h p n vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H n Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông N uyễn Quan Trí.

Bà Phan Hoàng Mai.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Xuân Bích – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Gian .

- i i n i n ki m s t nhân dân thành phố L tham gia phiên tòa: Bà N uyễn Thị Tuyết Nhung – i m sát viên.

Trong n ày 13 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố L xét xử sơ thẩm côn khai vụ án dân s thụ lý số: 218/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp vay tài sản” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 55/2022/QĐXXST–DS ngày 02 tháng 3 năm 2022, iữa các ươn s :

- Nguyên đơn: Bà Trươn Thị Tuyết N, sinh năm 1974 (có ơn xin xét xử vắn mặt).

Địa chỉ cư trú: Số 12D3, khu dân cư Hòa Thạnh, khóm Hòa Thạnh, phườn M, thành phố L, tỉnh An Gian .

- B đơn: Ông Phạm N ọc Q, sinh năm 1985 (vắn mặt).

Địa chỉ cư trú: Số 8D3, khu dân cư Hòa Thạnh, khóm Hòa Thạnh, phườn M, thành phố L, tỉnh An Gian .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn kh i ki n, các l n hòa gi i và t i đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 23/3/2022 nguyên đơn bà Trương Th Tuyết N trình bày:

Bà và ôn Phạm N ọc Q ở chun khu dân cư, nhà cách 02 căn nên quen biết nhau, do ôn Q xây d n nhà thiếu tiền nên có hỏi vay tiền của bà 10.000.000 n vào n ày 12/10/2020, vay khôn xác ịnh thời hạn, nhưn khi muốn òi tiền lại thì báo trước 10 n ày, lãi suất thỏa thuận bằn lời nói là 2%/thán , khi vay có viết biên nhận.

Quá trình th c hiện h p n ôn Q có ón lãi ư c 02 thán là 400.000 n (thán 10 và thán 11/2020) thì n ưn cho ến nay khôn ón lãi nữa. Bà ã thôn báo cho ôn Q trả n lại cho bà nhưn ôn Q khôn th c hiện.

Nay bà yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố L iải quyết:

- Buộc ôn Phạm N ọc Q phải có n hĩa vụ trả cho bà số tiền vốn ốc là 10.000.000 n .

- Buộc ôn Phạm N ọc Q phải trả lãi từ n ày 12/12/2020 ến n ày iải quyết xon vụ án, với mức lãi suất 1,66%/thán , tạm tính 06 thán là 996.000 n . Và yêu cầu ôn Q phải tiếp tục chịu lãi phát sinh cho ến n ày trả xon n .

Bị ơn ôn Phạm N ọc Q vắn mặt toàn bộ quá trình iải quyết vụ án và cũn khôn ửi văn bản trình bày ý kiến.

T i phiên tòa:

Tại ơn xin xét xử vắn mặt của n uyên ơn, n uyên ơn yêu cầu ôn Q phải trả vốn 10.000.000 n , tiền lãi từ n ày 12/12/2020 ến n ày xét xử sơ thẩm n ày 13/4/2022 là 01 năm 04 thán , với mức lãi suất 1,66%/tháng, yêu cầu tiếp tục tính lãi từ n ày xét xử sơ thẩm cho ến n ày trả n xong theo mức lãi suất 20%/năm. Đ n ý khấu trừ số tiền lãi vư t quá ã nhận vào vốn.

Bị ơn ôn Phạm N ọc Q ã ư c triệu tập h p lệ nhưn vắn mặt khôn lý do.

Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:

Về thủ tục tố tụn : Thẩm phán, Hội n xét xử, Thư ký ã th c hiện ún , ầy ủ quyền và n hĩa vụ theo luật ịnh tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụn dân s năm 2015. N uyên ơn chấp hành ún quy ịnh pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố tụn dân s năm 2015. Đối với bị ơn ông Phạm N ọc Q Tòa án ã triệu tập h p lệ và tốn ạt ầy ủ các văn bản tố tụn ún quy ịnh nhưn vẫn vắn mặt khôn lý do, coi như ông Q ã từ bỏ quyền của mình. Tòa án tiến hành xét xử vắn mặt ông là phù h p với quy ịnh của pháp luật tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụn dân s năm 2015.

Về nội dun vụ án: Chứn cứ mà n uyên ơn cun cấp là Biên nhận n ngày 12/10/2020 có hi số tiền vay, khôn hi lãi suất, khôn hi thời hạn vay. Nhưn theo lời khai của n uyên ơn là h p n vay có lãi 2%/tháng, bị ơn ã ón lãi ư c 02 thán với số tiền 400.000 n . Tòa án có tiến hành côn khai các tài liệu chứn cứ có tron h sơ vụ án, thôn báo kết quả côn khai chứn cứ nhưn bị ơn khôn có ý kiến phản bác hoặc phản tố lại ối với yêu cầu và chứn cứ mà n uyên ơn cun cấp là thuộc tình tiết, s kiện khôn phải chứn minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụn dân s năm 2015. Do ó, có ủ cơ sở xác ịnh iữa bà N và ông Q có xác lập h p n vay có lãi và vay khôn kỳ hạn. Do bị ơn vi phạm n hĩa vụ trả n nên ã ảnh hưởn ến quyền và l i ích h p pháp của n uyên ơn nên n uyên ơn yêu cầu bị ơn trả toàn bộ vốn và lãi là có căn cứ phù h p quy ịnh nên ề n hị chấp nhận. Tuy nhiên, theo n uyên ơn trình bày thì bị ơn ã ón lãi ư c 02 thán với số tiền 400.000 n (lãi suất 2%/thán , tươn ươn là 24%/năm), mức lãi suất mà các bên thỏa thuận vư t quá mức lãi suất iới hạn tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015, nên ề n hị khấu trừ số tiền lãi vư t quá ã nhận vào vốn ốc theo quy ịnh pháp luật.

Tài liệu chứn cứ có tron h sơ vụ án: Biên nhận n n ày 12-10-2020; Biên bản xác minh tình trạn cư trú của ôn Q ngày 18/02/2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứn cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụn tại phiên tòa và các quy ịnh của pháp luật, Hội n xét xử nhận ịnh:

[1] Về thủ tục tố tụn :

[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn và các tài liệu chứn cứ có tron h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp iữa các ươn s là về h p n dân s – h p n vay tài sản; bị ơn có ịa chỉ thườn trú tại ịa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền iải quyết của Tòa án nhân dân thành phố L tại khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụn dân s năm 2015.

[1.2] N uyên ơn bà Trươn Thị Tuyết N có ơn xin xét xử vắn mặt. Đối với bị ơn ông Phạm N ọc Q, Tòa án ã tốn ạt thôn báo thụ lý vụ án, thông báo côn khai chứn cứ và hòa iải, quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử, quyết ịnh hoãn phiên tòa và các văn bản tố tụn khác ún quy ịnh pháp luật nhưn ông vẫn vắn mặt khôn lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụn dân s năm 2015.

[2] Về nội dun vụ án: bà Trươn Thị Tuyết N cho ông Phạm N ọc Q vay số tiền 10.000.000 n . Chứn cứ chứn minh cho yêu cầu khởi kiện là Biên nhận n n ày 12-10-2020.

[2.1] Về xác ịnh chứn cứ tron vụ án: Tòa án ã tốn ạt thôn báo thụ lý vụ án cho ông Q có nêu r nội dun khởi kiện và yêu cầu của n uyên ơn cùn chứn cứ k m theo là Biên nhận n n ày 12-10-2020, nhưn ông Q không khiếu nại, cũn khôn có ý kiến phản bác hay phản tố lại ối với yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn là thuộc trườn h p nhữn tình tiết, s kiện khôn phải chứn minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụn dân s năm 2015 quy ịnh: “Một bên ươn s thừa nhận hoặc khôn phản ối nhữn tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên ươn s kia ưa ra thì bên ươn s ó khôn phải chứn minh”. Do ó, có căn cứ xác ịnh chứn cứ mà n uyên ơn cun cấp Biên nhận n n ày 12-10-2020 là chứn cứ

iải quyết vụ án.

[2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn Hội n xét xử nhận ịnh: tại Biên nhận n n ày 12-10-2020 th hiện có chữ ký, chữ viết của ôn Q. Theo ó, ông Q có vay của bà N số tiền 10.000.000 n , khôn hi lãi suất, không hi thời hạn vay, nhưn bà N thừa nhận lãi suất cho vay là 2%/thán và ã ón lãi ư c 02 thán với số tiền 400.000 n , cho thấy ây là h p n vay có lãi, vay không thời hạn.

Xét, giao dịch iữa các bên ư c xác lập trên cơ sở t do, t n uyện thỏa thuận, có nội dun và hình thức khôn vi phạm iều cấm của luật, không trái ạo ức xã hội, phù h p với quy ịnh của pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463 Bộ luật Dân s năm 2015, nên làm phát sinh, quyền và n hĩa vụ dân s iữa các bên. Do bị ơn vi phạm n hĩa vụ trả n theo thỏa thuận, nguyên ơn khởi kiện yêu cầu bị ơn trả vốn, lãi là có căn cứ phù h p quy ịnh pháp luật tại Điều 466, khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015. Theo quy ịnh pháp luật trườn h p các bên th c hiện h p n vay mà khôn có thời hạn thì bên vay có quyền òi n bất cứ lúc nào nhưn phải thôn báo cho bên vay trước 01 thán . Tron vụ án này n uyên ơn ã nhiều lần òi n bị ơn nhưn bị ơn hẹn lần hẹn l a khôn trả n cho n uyên ơn, nên n uyên ơn khởi kiện òi n là có căn cứ phù h p quy ịnh pháp luật nên ư c chấp nhận. Tuy nhiên, n uyên ơn trình bày thì bị ơn ã ón lãi ư c 02 thán theo lãi suất 2%/thán với số tiền 400.000 n , tức là 24%/năm, mức lãi suất mà các bên thỏa thuận vư t quá mức lãi suất iới hạn tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015, nên Vị ại diện Viện ki m sát ề n hị iều chỉnh lãi suất và khấu trừ số tiền lãi vư t quá ã nhận vào vốn ốc là có căn cứ phù h p quy ịnh của pháp luật nên Hội n xét xử chấp nhận.

Số tiền lãi ư c tính cụ th như sau:

- Từ n ày 12/10/2020 ến n ày 12/12/2020 là 02 tháng:

10.000.000 n x 02 thán x 20%/năm = 333.333 n .

Nhưn ôn Q ã ón 400.000 n , số tiền lãi ón vư t:

400.000 n – 333.333 n = 66.667 n .

Số tiền lãi ón vư t là 66.667 n ư c khấu trừ vào vốn:

10.000.000 n – 66.667 n = 9.933.333 n .

Vậy sau khi khấu trừ số tiền lãi ón vư t vào vốn thì ôn Q còn n bà N số tiền vốn 9.933.333 n .

- Từ n ày 13/12/2020 ến n ày xét xử sơ thẩm n ày 13/4/2022 là 01 năm 04 tháng:

9.933.333 n x 20%/năm x 01 năm 04 tháng = 2.152.222 n .

* Tổn cộn vốn, lãi là 9.933.333 n + 2.152.222 n = 12.085.555 n .

Buộc ôn Q phải trả cho bà N số tiền vốn, lãi tính ến n ày 13/4/2022 là 12.085.555 n .

[3] Về án phí:

Do vi phạm n hĩa vụ trả n nên ông Q phải chịu án phí dân s sơ thẩm theo quy ịnh trên số tiền bị buộc trả (12.085.555 n ) là 604.000 n .

Với yêu cầu ư c chấp nhận bà N khôn phải chịu án phí dân s sơ thẩm, bà ư c nhận lại tiền tạm ứn án phí ã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụn dân s năm 2015;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của N hị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí, lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn bà Trươn Thị Tuyết N: Buộc ông Phạm N ọc Q có trách nhiệm trả cho bà Trươn Thị Tuyết N số tiền vốn, lãi tổn cộn là 12.085.555 n (Mười hai triệu, khôn trăm tám mươi lăm n hìn, năm trăm năm mươi lăm n ).

từ n ày 14/4/2022 cho ến khi thi hành án xon thì tất cả các khoản tiền, hàn tháng bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi cho bên ư c thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015.

2. Về án phí:

Ông Phạm N ọc Q phải chịu 604.000 n án phí dân s sơ thẩm.

Bà Trươn Thị Tuyết N ư c nhận lại 300.000 n tiền tạm ứn án phí theo biên lai thu số 0000683 n ày 18/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân s thành phố L.

3. Về quyền khán cáo: Các ươn s vắn mặt tại phiên tòa có quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày k từ n ày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết h p lệ.

Trườn h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì n ười ư c thi hành án dân s , n ười phải thi hành án dân s , n ười có quyền l i, n hĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t n uyện thi hành án hoặc bị cư n chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án ư c th c hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ