- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 32/2021/HNGĐ-ST Ngày: 27-01-2021 V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Thị Di u Tiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Thanh Vi t.
- Bà Huỳnh Thị Thúy Hoa.
Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Ký – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Ngọc – Kiểm sát viên.
Trong ngày 27 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 666/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 437/2020/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Minh H, sinh năm: 1990. (có m t).
Địa chỉ: tổ 39, khóm Đ, phường Đ, thành phố X, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: bà Trần Thị Thùy T, sinh năm: 1990. (vắng m t).
Địa chỉ: tổ 15, khóm Đ, phường Đ, thành phố X, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Minh H trình bày: ông và bà T sống chung vào năm 2007, hôn nhân do tự tìm hiểu và tiến t i hôn nhân, đăng ký kết hôn vào năm 2012, v ch ng sống hạnh phúc đến tháng 4/2018 thì phát sinh mâu thu n do bà T thường đi nhậu nhẹt, ăn chơi, không chăm lo cho gia đình, v ch ng thường xuyên cự cãi, ông và bà T không còn sống chung t tháng 4/2018 cho đến nay. Nay thấy tình cảm không còn ông yêu cầu ly hôn v i bà T.
- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Ánh H, sinh ngày 29/01/2015 và Nguyễn Công M, sinh ngày 28/8/2008, hi n nay con chung tên Nguyễn Ánh H đang sống chung v i bà T, con chung tên Nguyễn Công M đang sống chung v i ông. Sau khi ly hôn ông yêu cầu đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Công M, đ ng ý giao con chung tên Nguyễn Ánh H cho bà T đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng, hai bên không phải cấp dư ng nuôi con. Hi n nay, ông làm th xây thu nhập mỗi tháng khoảng 10.000.000 đ ng đủ khả năng nuôi cháu M nên đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết cho ông đư c trực tiếp nuôi dư ng cháu M.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về n chung: không có. Bị đơn bà Trần Thị Thùy T vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không thể ghi nhận ý kiến của bà T đối với yêu cầu khởi kiện của ông H. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Hội đ ng xét xử; Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm. Về thời hạn chuẩn bị xét xử thực hi n đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vi c tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn đã đư c tri u tập h p l để tham gia phiên tòa nhưng vắng m t không rõ lý do nên chưa thực hi n đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Minh H; về con chung Nguyễn Ánh H, sinh ngày 29/01/2015 và Nguyễn Công M, sinh ngày 28/8/2008, ông H đang nuôi dư ng cháu M, bà T sau khi về nhà ngoại ruột sinh sống đã mang theo cháu H đi cùng. Ông H có yêu cầu đư c tiếp tục nuôi cháu M và bà T nuôi cháu H, phù h p v i nguy n vọng của cháu M tại biên bản ghi ngày 04/12/2020 cháu muốn sống cùng cha nếu cha mẹ ly hôn. Đ ng thời ông không yêu cầu ai phải cấp dư ng nuôi con chung. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử để bà T nuôi cháu H, ông H nuôi cháu M. Không ai phải cấp dư ng. Về tài sản chung, n chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Minh H v n giữ yêu cầu khởi ki n; bị đơn bà Trần Thị Thùy T đư c tri u tập h p l nhưng vắng m t không tham dự phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: [1] Ông Nguyễn Minh H yêu cầu ly hôn v i bà Trần Thị Thùy T. Bà T có nơi cư trú tại phường Đ, thành phố X, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đư c quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Trần Thị Thùy T đã đư c Tòa án tri u tập h p l đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng v n vắng m t nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng m t theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
Về quan h hôn nhân: ông Nguyễn Minh H và bà Trần Thị Thùy T xác lập quan h v ch ng và chung sống v i nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà đư c pháp luật th a nhận và bảo v . Khi v ch ng chung sống thì phát sinh mâu thu n nghiêm trọng do bất đ ng quan điểm sống, ông H xác định không còn tình cảm v i bà T, v ch ng không thể hàn gắn tình cảm nên ông v n cương quyết yêu cầu ly hôn. Hội đ ng xét xử nhận thấy, hôn nhân phải trên cơ sở tự nguy n, ông H xác định không thể tiếp tục chung sống cùng v i bà T, hôn nhân không hạnh phúc và v ch ng không còn chung sống v i nhau khoảng 02 năm nay, giữa v ch ng không còn thực hi n các quyền và nghĩa vụ cũng như không cố gắng hàn gắn, duy trì cuộc sống hôn nhân. Vì vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông H là phù h p v i quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Ánh H, sinh ngày 29/01/2015 và Nguyễn Công M, sinh ngày 28/8/2008, hi n cháu H đang sống chung v i bà T, ông H đ ng ý để bà T tiếp tục nuôi dư ng cháu H, cháu M đang sống ổn định v i ông H, ông H yêu cầu nuôi dư ng cháu M, không yêu cầu bà T cấp dư ng nuôi cháu M và ông không đ ng ý cấp dư ng nuôi cháu H. Nhận thấy t khi ông H và bà T không còn chung sống v i nhau thì cháu M v n sống chung v i ông H, cháu H sống v i bà T cho đến nay, tại biên bản ghi ý kiến ngày 04/12/2020 cháu M có nguy n vọng sống chung v i cha.
Xét thấy, trong thời gian cháu M sống v i ông H, cháu M đã ổn định về chỗ ở, điều ki n sinh hoạt, học tập, tâm tư, tình cảm của cháu cũng gắn liền v i cha, xét hoàn cảnh và công vi c của ông H đảm bảo các điều ki n cần thiết cho vi c nuôi dư ng cháu M. Ông H không có yêu cầu nuôi dư ng cháu H và hi n nay cháu H đang sống ổn định v i bà T, cháu H m i hơn 05 tuổi và là bé gái nên cần sự chăm sóc của người mẹ trong quá trình phát triển thể chất và tinh thần. Do đó, để duy trì cuộc sống ổn định cho các cháu, Hội đ ng xét xử quyết định giao cháu M cho ông H trực tiếp nuôi dư ng, giáo dục, giao cháu H cho bà T tiếp tục nuôi dư ng, giáo dục là phù h p v i quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dư ng nuôi con chung: do ông H không có yêu cầu nên không đ t ra xem xét.
Về tài sản chung, n chung: ghi nhận ý kiến của ông H trình bày không có nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: ông H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235, 271, 273, 278 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Minh H.
- Về quan h hôn nhân: ông Nguyễn Minh H đư c ly hôn v i bà Trần Thị Thùy T. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 196/KH.2012, ngày 19/12/2012 do UBND phường Đ, thành phố X, tỉnh An Giang cấp không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: ông Nguyễn Minh H đư c trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Công M, sinh ngày 28/8/2008, bà Trần Thị Thùy T đư c trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Ánh H, sinh ngày 29/01/2015. Bà Trần Thị Thùy T không trực tiếp nuôi dư ng cháu M nhưng bà có quyền t i lui thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đư c ngăn cản bà T thực hi n quyền này. Ông Nguyễn Minh H không trực tiếp nuôi dư ng cháu H nhưng ông có quyền t i lui thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đư c ngăn cản ông H thực hi n quyền này. Vì l i ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về tài sản chung: không xem xét, giải quyết.
- Về n chung: ghi nhận ông Nguyễn Minh H xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hi u lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v ch ng trong thời kỳ hôn nhân thì ông Nguyễn Minh H và bà Trần Thị Thùy T v n phải liên đ i chịu trách nhi m v i tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh H phải chịu 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c khấu tr vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005738 ngày 21/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Ông H đã nộp xong.
Ông Nguyễn Minh H đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
Bà Trần Thị Thùy T đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết.
Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Long Xuyên; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS thành phố Long Xuyên; - Các đương sự; - Lưu h sơ; - VP (5)./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đ ng Th Di u Tiên |