vanban.org

Bản án 32/2021/DS-ST — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n bà Nguy n Thị T.

Chia tài sản chung giữa bà Nguy n Thị T và bà Nguy n Thị Th là quyền sử dụng đất thửa đất số: 267, tờ bản đồ số 01, lo i đất rừng sản uất, di n tích thực tế 5.822 m2, tọa l c t i T, huy n Mộc Hóa, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 330974, cụ thể nh sau: 1. Bà Nguy n Thị T đ ợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Nguyễn Thị T tranh chấp chia tài sản chung Nguyễn Thị Th"
  • Tòa quyết gì? 1 Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n bà Nguy n Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2021/DS-ST
Ngày: 27-5-2021
V/v tranh chấp yêu cầu chia tài sản
chung là quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Văn h i

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Ông Lê Văn Những

2. Ông Trần hánh Hội

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Tuấn Anh, là Th k Tòa án nhân dân huy n Mộc Hóa, tỉnh Long An

- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân huy n Mộc Hóa, t nh Long An tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Ph ợng, iểm sát viên

Trong các ngày 21 và 27 tháng 5 năm 2021 t i trụ s Tòa án nhân dân huy n Mộc Hóa, tỉnh Long An t ử s th m công khai vụ án thụ l số: 83/2020/TLST-DS ngày 23/6/2020, về vi c: “Tranh chấp chia tài sản chung là quyền sử dụng đất” theo Quyết định đ a vụ án ra t ử số: 24/2021/QĐ ST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2021, giữa các đ ng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị T, sinh năm: 1984; Địa chỉ: ấp M, xã T, huy n Mộc Hóa, tỉnh Long An (có mặt)

B đơn: Bà Nguy n Thị Th, sinh năm: 1978; địa chỉ: p M, T, huy n Mộc Hóa, tỉnh Long An ( vắng mặt )

Ng i có quy n l i, ngh a v liên quan: Nguy n Văn H, sinh năm: 1959; Địa chỉ: ấp M, xã T, huy n Mộc Hóa (có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và l i khai trong quá trình tố t ng, nguyên đơn bà Nguyễn Th T trình bày nh sau:

Nguyên vào năm 2010, cha bà là ông Nguy n Văn H có cho chị em bà là bà và bà Nguy n Thị Th một thửa đất số 267, tờ bản đồ số 01, di n tích là 6 785m2 , tọa l c t i T, huy n Mộc Hóa, tỉnh Long An, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 330974 Sau khi cha bà cho đất xong, bà và bà Th tự thỏa thuận đo đ c phân chia đất với nhau có ranh giới giữa hai bên, của ai thì ng ời đó làm từ năm 2010 cho đến nay Nh ng vào đầu năm 2020 chị em bà bất hòa nên bà Th có hành vi độc chiếm, bà Th k o rào ngăn chặn không cho bà sản uất Bà yêu cầu bà Th tách giấy phần đất của bà đang sử dụng ra cho bà nh ng bà Th không chịu, bà đ làm đ n kh i ki n ra ủy ban nhân dân nhờ giải quyết nh ng ủy ban nhân dân xã giải quyết không đ ợc nên chuyển hồ s lên Tòa án

Nay bà T yêu cầu chia tài sản chung giữa bà và bà Th là thửa đất số 267, tờ bản đồ số 01, di n tích là 6 785m2, tọa l c t i T, huy n Mộc Hóa, tỉnh Long An, yêu cầu bà Th tách giấy chứng nhận quyền sử dụng của một phần thửa số 267 Bà thống nhất với mảnh trích đo bản đồ địa chính của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai t i huy n Mộc Hóa duy n, ngoài ra bà không yêu cầu gì thêm.

Quá trình giải quyết v án, b đơn bà Nguyễn Th Th trình bày:

Bà Nguy n Thị Th thừa nhận vào năm 2010 cha bà là ông Nguy n Văn H có cho chung bà và bà T thửa đất số 267, tờ bản đồ số 01, di n tích trong giấy là 6.785m2 và hai bên đ phân chia quyền sử dụng đất ra làm hai phần có ranh giới hai bên. Bà Th cũng đồng chia bà T phần đất mà bà T đang sử dụng từ tr ớc đến nay, phần đất còn l i mà bà đang sử dụng từ tr ớc đến nay là của bà theo ranh giới hai bên thỏa thuận Nh ng bà không đồng tách giấy cho bà T và cũng không ký bất kỳ giấy tờ gì

Tại phiên tòa ng i có quy n l i, ngh a v liên quan Ông Nguyễn Văn H trình bày:

Vào năm 2010, ông có cho chung hai đứa con ông là bà Nguy n Thị Th và Nguy n Thị T một thửa đất số 267,tờ bản đồ số 01, di n tích là 6 785m2, lo i đất lúa. Ông xác định là cho chung mỗi đứa một nửa, sau khi cho ong tự hai chị em thỏa thuận ngăn bờ tự chia với nhau Nay bà T và bà Th bất đồng nên ông cũng đề nghị Tòa án t ử chia phần đất trên theo hi n tr ng mà hai bên đ tự nguy n chia từ năm 2010 và tách giấy riêng cho mỗi ng ời để d dàng sử dụng và định đo t riêng theo quy định của pháp luật

Đại diện Viện Ki m sát nhân dân huyện Mộc Hóa, t nh Long An tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến:

Vi c tuân theo pháp luật trong thời gian chu n bị t ử: Th m phán đ ợc phân công thụ l giải quyết vụ án đ thực hi n đúng và đầy đủ quy định t i Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tuy nhiên, ngày 02/6/2020 Tòa án nhận đ n kh i ki n cùng tài li u chứng cứ của đ ng sự nếu thấy thuộc th m quyền, thì Th m phán phải thông báo ngay cho đ ng sự nộp t m ứng án phí nh ng đến ngày 23/6/2020 mới ra Thông báo cho đ ng sự là vi ph m khoản 1, Điều 195 BLTTDS.

Vi c tuân theo pháp luật của Hội đồng t ử, th k t i phiên tòa: Hội đồng t ử và Th k đ tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về vi c t ử vụ dân sự s th m

Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ l vụ án cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng t ử nghị án: Những ng ời tham gia tố tụng đ thực hi n đúng và đầy đủ theo quy định của BLTTDS năm 2015 Tuy nhiên, bà Nguy n Thị Th ch a thực hi n đúng theo quy định của BLTTDS bà Th vắng mặt t i phiên tòa t ử ngày 23/4/2021 và ngày 21/5/2021.

Về quá trình thụ l vụ án: Vi c Tòa án ác định quan h tranh chấp và tiến hành thụ l yêu cầu của nguyên đ n là đảm bảo có căn cứ và đúng theo quy định của pháp luật về “Th m quyền giải quyết những tranh chấp về dân sự thuộc Tòa án cấp huy n”; đ ợc quy định t i hoản 2, hoản 9, Điều 26, Điểm a, hoản 1, Điều 35, Điểm a, điểm c hoản 1, Điều 39, Điều 184 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng t ử áp dụng: hoản 2, hoản 9, Điều 26, Điểm a, hoản 1, Điều 35, Điểm a, điểm c hoản 1, Điều 39, Điều 184 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Các Điều 210, Điều 219 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Các Điều 166, Điều 203 của Luật đất đai năm 2013

Chấp nhận yêu cầu chia tài sản chung của bà T, bà T đ ợc sử dụng phần di n tích 2.973m2, bà Th đ ợc sử dụng phần di n tích 2 849m2 tất cả đều thuộc thửa 267, lo i đất rừng sản uất, thuộc tờ bản đố số 1, tọa l c t i T (theo mảnh trích đo địa chính vào ngày 03/12/2020 của Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai huy n Mộc Hóa)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s vụ án đ ợc th m tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng t ử nhận định:

Về quan h pháp luật và th m quyền giải quyền: Nguyên đ n yêu cầu chia tài sản chung là quyền sử dụng đất, do đó quan h tranh chấp là “chia tài sản chung là quyền sử dụng đất” Bị đ n bà Nguy n Thị Th c trú t i huy n Mộc Hóa; đối t ợng tranh chấp là bất động sản tọa l c t i T, huy n Mộc Hóa nên căn cứ vào khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự, vụ án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Mộc Hóa, tỉnh Long An.

Về t cách tham gia tố tụng: t bị đ n bà Nguy n Thị Th đ đ ợc Tòa án tri u tập, tống đ t hợp l các văn bản tố tụng trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án nh ng bị đ n vắng mặt không có l do Do đó, Tòa án tiến hành đ a vụ án ra t ử vắng mặt bị đ n theo quy định t i Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Về thời hi u kh i ki n: Đ ng sự không yêu cầu nên không em t

t yêu cầu của nguyên đ n: Bà Nguy n Thị T yêu cầu bà Nguy n Thị Thùy phải chia phần tài sản chung là phần đất di n tích 6 785m2, t i thửa 267, thuộc tờ bản đố số 1, lo i đất rừng sản uất, tọa l c t i T, huy n Mộc Hóa đ ợc UBND huy n Mộc Hóa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Nguy n Thị T và bà Nguy n Thị Th đứng tên quản l và sử dụng Hi n nay do muốn tách thửa để sử dụng riêng, nên bà T yêu cầu bà Th tiến hành đo đ c để làm thủ tục tách thửa nh ng bà Th không đồng .

T i phiên tòa ông Nguy n Văn H thừa nhận thửa 267 có nguồn gốc là của ông cho chung 02 con gái là bà Th và bà T, ông cũng đồng chia thửa đất trên cho 02 con Quá trình giải quyết vụ án, bị đ n bà Nguy n Thị Th thừa nhận thửa 267 là tài sản chung của bà và bà T. Ngoài ra, bà cũng đồng chia quyền sử dụng đất thửa 267 với bà T theo ranh giới thực tế giữa các bên

Căn cứ vào mảnh trích đo địa chính vào ngày 03/12/2020 của Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai huy n Mộc Hóa ác định hi n tr ng di n tích đất tranh chấp nh sau: Di n tích thửa 267 là 6.785m2, đo đ c thực tế 5 822m2, sau khi ác định ranh thửa 267 đ ợc chia thành 02 phần:

+ Phần thứ nhất: có di n tích 2 849m2 bà Nguy n Thị Th sử dụng từ tr ớc đến nay có vị trí tiếp giáp: phần đất của ông Đinh Tấn Th; giáp Sông Vàm Cỏ Tây; giáp một phần thửa 267 do bà T đang sử dụng; giáp đ ờng có rải đá.

+ Phần thứ hai: có di n tích 2 973m2 do bà Nguy n Thị T quản l sử dụng từ tr ớc đến nay có vị trí tiếp giáp: Sông Vàm Cỏ Tây; giáp R ch; giáp một phần thửa 267 bà Th đang sử dụng.

Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng t ử xét thấy có đủ c s ác định thửa 267 là tài sản chung của bà Nguy n Thị T và bà Nguy n Thị Th Đồng thời yêu cầu của bà Nguy n Thị T chia tài sản chung là quyền sử dụng đất t i thửa 267 theo mảnh trích đo bản đồ địa chính của Văn phòng đăng k đất đai t i Mộc Hóa ngày 03/12/2020 là phù hợp với quy định t i Điều 219 Bộ luật dân sự 2015 nên có căn cứ chấp nhận

Về chi phí tố tụng: 8.850.000 đồng, bà Nguy n Thị T tự nguy n chịu và đ nộp đủ

Về án phí: Theo Chứng th th m định giá của Công ty cổ phần th ng m i dịch vụ và t vấn H: thửa đất số 267, tờ bản đồ số 01, tọa l c t i ấp M ng Khai, xã T, huy n Mộc Hóa t i thời điểm 01/2021 có giá trị là: 591.978.000 đồng Bà Nguy n Thị T và bà Nguy n Thị Th mỗi ng ời phải chịu án phí trên giá trị phần di n tích quyền sử dụng đất đ ợc chia.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2, khoản 9 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, điểm c khoản 1, Điều 39; Điều 184 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Các Điều 210, Điều 219 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Các Điều 166, Điều 203 của Luật đất đai năm 2013;

Căn cứ vào Điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án

Tuyên ử:

1 Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n bà Nguy n Thị T.

Chia tài sản chung giữa bà Nguy n Thị T và bà Nguy n Thị Th là quyền sử dụng đất thửa đất số: 267, tờ bản đồ số 01, lo i đất rừng sản uất, di n tích thực tế 5.822 m2, tọa l c t i T, huy n Mộc Hóa, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 330974, cụ thể nh sau:

1.1. Bà Nguy n Thị T đ ợc sử dụng phần đất có di n tích 2 973m2, có vị trí tiếp giáp: Sông Vàm Cỏ Tây; giáp R ch; giáp một phần thửa 267 bà Nguy n Thị Th đang sử dụng.

1.2. Bà Nguy n Thị Th đ ợc sử dụng phần đất có di n tích 2.849m2, có vị trí tiếp giáp: phần đất của ông Đinh Tấn Thành; giáp Sông Vàm Cỏ Tây; giáp một phần thửa 267 do bà T đang sử dụng; giáp đ ờng có rải đá

Vị trí, di n tích, kích th ớc, tứ cận cụ thể các phần đất đ ợc ác định theo Mảnh trích đo địa chính số 102-2020 do Chi nhánh văn phòng đăng k đất đai huy n Mộc Hóa duy t ngày 03/12/2020

ể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật, bà Nguy n Thị T và bà Nguy n Thị Th có trách nhi m liên h đến các c quan có th m quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2 Về chi phí tố tụng: bà Nguy n Thị T tự nguy n chịu toàn bộ và đ nộp đủ

3 Về án phí dân sự s th m:

Bà Nguy n Thị T phải chịu 15.114.656 đồng án phí dân sự s th m.

Bà Nguy n Thị Th 14.484.244 đồng án phí dân sự s th m.

Chuyển tiền t m ứng án phí bà Nguy n Thị T đ nộp 3.750.000 đồng theo biên lai thu số 0003152 ngày 23/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Mộc Hóa sang thu án phí, bà Nguy n Thị T còn phải nộp thêm số tiền là 11.364.656 đồng

4. Về quyền kháng cáo: Các đ ng sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày (m ời lăm ngày) kể từ ngày tuyên án Đ ng sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày (m ời lăm ngày) kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết

5. Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự /

Cỡ chữ