vanban.org

Bản án 32/2020/HSST — Hình sự

TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 29/06/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào : điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự.

Tuyên bố: bị cáo Đào Văn Đ phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Xử phạt bị cáo Đào Văn Đ 01 (mô ̣t) năm 03 (ba) tháng tù. Thờ i ha ̣n tinh từ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào : điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự.
  • Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2020/HSST
Ngày: 29.6.2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

+ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh

+ Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Trung Dũng.

2. Ông Pha ̣m Văn Long.

- Thư ký phiên toà: ông Đỗ Văn Quyền là Thư ký Toà án nhân dân huyện Kim Động.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động tham gia phiên toà: ông Nguyễn Tuấn Chung - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Kim Động mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 31/2020/TLST-HS ngày 28 tháng 5 năm 2020 theo Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 30/2020/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 6 năm 2020 đối với bị cáo:

Đào Văn Đ, sinh năm 1996;

Nơi cư trú: thôn P, xã S, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

Nghề nghiệp: lao đô ̣ng tự do; trình độ văn hoá: 6/12; dân tô ̣c: kinh; giớ i tinh:

́ Nam; tôn giáo: không; quốc ti ̣ch: Viê ̣t Nam; con ông: Đào Văn Đ và con bà: Bùi Thị H; vợ: Nguyễn Thi ̣ C; bị cáo có hai con , con lớ n sinh năm 2015, con nhỏ sinh năm 2016; tiền án, tiền sự: không; nhân thân: năm 2014 bị Tòa án nhân dân huyện Kim Đô ̣ng xử pha ̣t 06 tháng tù nhưng cho hưở ng án treo về tô ̣i Trô ̣m cắp tài sản. Bị cáo bị bắt tạm giữ ngày 20/3/2020, chuyển ta ̣m giam từ ngày 26/3/2020. Hiê ̣n bị cáo đang bị tạm giam tại T rại tạm giam Công an tỉnh Hưng Yên . Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

- Người làm chứ ng:

1. Ông Dương Văn T, sinh năm 1958 (vắng mă ̣t). Trú tại: thôn T, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

2. Ông Nguyễn Như T, sinh năm 1968 (vắng mă ̣t) Trú tại: Thôn M, xã N, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

3. Anh Nguyễn Văn O, sinh năm 1997 (vắng mă ̣t). Trú tại: thôn T, xã P, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

- Người chứ ng kiến:

1. Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1952 (vắng mă ̣t). Trú tại: thôn T, xã P, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

2. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1968 (vắng mă ̣t). Trú tại: thôn P, xã S, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án và diễn biến ta ̣i phiên tòa, nô ̣i dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 12 giờ 50 phút ngày 20/3/2020, tổ công tác Công an huyê ̣n Kim Động và Công an xã Hiệp Cường phát hiện Đào Văn Đ có biểu hiện nghi vấn . Quá trình kiểm tra Đ tự lấy trong túi quần phia sau bên phải đang mă ̣c 01 túi nilon màu

́

trắng có nắp viền màu xanh kich thướ c 4 x 4cm bên trong chứ a chất kết tinh màu

́ trắng da ̣ng cu ̣c và bột, Đ khai: đó là ma túy đá , Đ mua của mô ̣t ngườ i đàn ông không biết tên , tuổi, đi ̣a chi, tại khu vực cổng Bệnh viện S ản nhi Hưng Yên , giá

̉ 300.000 đồng, mục đích mua về để sử dụng . Tổ công tác đa tiến hã

̀nh niêm phong túi nilon chứa chất kết tinh dạng cục và bột nêu trên (niêm phong M 1). Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Kim Động đã tiế n hành khám xét nơi ở của Đ nhưng không thu giữ được gi.

̀

Tại bản kết luận giám định số 114/MT-PC09 ngày 23/3/2020 của Phòng Kỹ thuâ ̣t hinh sự Công an tinh Hưng Yên , kết luân: Mẫu chẩ

́t da ̣ng tinh thể màu trắng

̀ trong niêm phong ký M1, có khối lượng 0,227g, là ma túy, loại Methamphetamine.

Về vâ ̣t chứ ng : 01 phong bi hoàn mẫu vâ ̣t gử i giám đi ̣nh được niêm phong

̀ bên trong chứ a 0,178 gam Methamphetamine, ký hiệu 114MT – PC09.

Đối với người đàn ông đã bán ma túy c ho Đ, do Đ khai không biết tên, tuổi, đi ̣a chi củ ̉a ngườ i này nên không có căn cứ để xác minh, xử lý.

Tại bản Cáo trạng số 35/CT - VKSKĐ ngày 28/5/2020, Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyện Kim Động truy tố Đào Văn Đ về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy ” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự.

- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động giữ quyền công tố luâ ̣n tô ̣i và tranh luâ ̣n : Viê ̣n kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo Đào Văn Đ về tô ̣i “Tàng trữ trái phép chất ma túy ” và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, điểm c khoản 1 Điều 47 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự; khoản 2 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng hình sự;

Tuyên bố: Đào Văn Đ phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Xử phạt: bị cáo Đào Văn Đ từ 01 (mô ̣t) năm 03 (ba) tháng đến 01 (mô ̣t) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tính từ ngày tạm giữ 20/3/2020.

Về hình phạt bổ sung: không áp dụng hình phạt bổ sung đối vớ i bi ̣ cáo.

Về vật chứng: Tịch thu cho hủy 01 phong bi niêm phong hoàn mẫu vâ ̣t sau

̀ giám định.

Về án phi: Căn cứ Điều 136 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng hinh sự; điểm a khoản 1 Điều

́

̀ 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án : Bị cáo phải chịu án phí theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

- Lời nó i sau cùng củ a bi ̣ cá o : Bị cáo xin được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒA ÁN:

Trên cơ sở nô ̣i dung vu ̣ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vu ̣ án, đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luâ ̣n tại phiên toà, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy như sau:

[1]. Về hành vi, quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Điều tra viên , Kiểm sát vi ên trong quá trình điều tra , truy tố đa thự̃

c hiê ̣n đúng về thẩm quyền , trình tự, thủ tục quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t T ố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tò a, bị cáo và những ngườ i tham gia tố tu ̣ng khác không có ý kiến hoă ̣c khiếu na ̣i về hành vi

, quyết đi ̣nh của Cơ quan tiến hành tố tu ̣ng, ngườ i tiến hành tố tu ̣ng. Do đó, các hành vi, quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Cơ quan tiến hành tố tu ̣ng, ngườ i tiến hành tố tu ̣ng đa ̃ thực hiê ̣n đều hợp pháp.

[2] Về hành vi pha ̣m tô ̣i của bi ̣ cáo : Lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra và phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án như biên bản bắt người phạm tội quả tang, lời khai của những người làm chứng, ngườ i chứng kiến, Bản kết luận giám định số 114/MT-PC09 ngày 23/3/2020 của phòng Kỹ thuật hình sự Công an tinh Hưng Yên và các̉ tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Như vậy, HĐXX đã có đủ cơ sở kết luận: Hồi 12 giờ 50 phút, ngày 20/3/2020, bị cáo có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy trên ngườ i nhằm mu ̣c đich sử du ̣ng ,. Hành vi nêu trên của bị cáo đã phạm

́ tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự. Cáo trạng của Viện kiểm sát truy tố bị cáo Đào Văn Đ theo tội danh và điều luật viện dẫn trên là có căn cứ, đúng pháp luật.

Đối với người đàn ông đã bán ma túy cho Đ, do Đ khai không biết tên, tuổi, đi ̣a chi củ ̉a ngườ i này nên không có căn cứ để xử lý.

Hành vi của bị cáo nguy hiểm cho xã hội, bị cáo là ngườ i đa thã ̀nh niên buô ̣c phải nhận thức được hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy để sử dụng là ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người, vi phạm các quy định của Nhà nước về chế độ quản lý các chất ma tuý, gây khó khăn cho việc kiểm soát chất ma tuý của Nhà nước, đe dọa nghiêm trọng đến trật tự công cộng, là nguyên nhân gây ra những tệ nạn xã hội khác. Hành vi phạm tội của bị cáo thể hiện sự coi thường pháp luật, gây tâm lý lo lắng trong nhân dân và gây mất trật tự trị an tại địa phương. Vì vậy, cần phải xử phạt bị cáo mức án nghiêm, tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo.

+ Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

+ Bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự : Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; ông nô ̣i bi ̣ cáo là Đào Xuân L được tă ̣ng Huân chương kháng chiến hạng ba và Huy chương vì sự ng hiê ̣p giao thông vâ ̣n tải ; bà nội bị cáo là Đào Thị L được tă ̣ng Huy hiê ̣u chiến sy trưỡ

̀ ng sơn . Tình tiết giảm nhẹ này được quy đi ̣nh ta ̣i điểm s khoản 1và khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự.

+ Nhân thân: năm 2014 bị Tòa án nhâ n dân huyê ̣n Kim Đô ̣ng xử pha ̣t 06 tháng tù nhưng cho hưở ng án treo về tô ̣i Trô ̣m cắp tài sản.

Căn cứ vào nhân thân, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị cáo , Hô ̣i đồng xét xử xét thấy c ần phải cách ly bị cáo khỏi đời sống xã hội mô ̣t thờ i gian mớ i có thể cải tạo, giáo dục bị cáo thành người lương thiện và răn đe kẻ khác.

- Về hình phạt bổ sung: Tại khoản 5 Điều 249 Bô ̣ luâ ̣t H ình sự quy định : Ngườ i pha ̣m tô ̣i còn có thể bi ̣ pha ̣t tiền từ năm triê ̣u đồng đến năm trăm triê ̣u đồng, cấm đảm nhiê ̣m chứ c vu ̣ , cấm hành nghề hoă ̣c làm công viê ̣c nhất đi ̣nh từ 01 năm đến 05 năm hoă ̣c ti ̣ch thu mô ̣t phần hoă ̣c toàn bô ̣ tài sản . Xét thấy, bị cáo là người nghiê ̣n ma túy, không có tài sản nên không áp du ̣ng hinh pha ̣t bổ sung đối vớ i bi ̣

̀ cáo.

[3]. Về vật chứng: 01 phong bi niêm phong hoàn mẫu vâ ̣t sau giám đi ̣nh

̀

được niêm phong dán kin , trong phong bi có 0,178 gam Methamphetamine là vật

́

̀

thuô ̣c loa ̣i nhà nướ c cấm tàng trữ, cấm lưu hành nên ti ̣ch thu cho hủy.

[4]. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào : điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự.

Tuyên bố: bị cáo Đào Văn Đ phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Xử phạt bị cáo Đào Văn Đ 01 (mô ̣t) năm 03 (ba) tháng tù. Thờ i ha ̣n tinh từ

́ ngày tạm giữ 20/3/2020.

Về hinh pha ̣t bổ sung: không áp du ̣ng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

̀

Về vâ ̣t chứ ng: Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng hinh sự ;

̀ điểm c khoản 1 Điều 47 Bô ̣ luâ ̣t H ình sự. Tịch thu cho hủy 01 phong bi hoàn trả

̀ mẫu vâ ̣t gử i giám đi ̣nh có dấu niêm phong của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Hưng Yên . (Đặc điểm vật chứng được thể hiện tại Biên bản giao nhận vật chứ ng, tài sản giữa Công an huyện Kim Động và Chi cục Thi hành án huyện Kim Động ngày 02/6/2020)

Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án . Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày thờ i ha ̣n tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Cỡ chữ