- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT - Lê Văn B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2020/DS-ST Ngày 25/5/2020 V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kiều Tiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Thanh Hùng.
2. Bà Chung Thị Thu Nguyệt.
- Thö kyù phiên tòa: Ông Trần Hoàng Sơn là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, Đồng Tháp.
Trong ngày 25 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lấp Vò xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2020, về việc tranh chấp về hợp dân sự vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2020/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2020 và Thông báo về thời gian, địa điểm mở phiên tòa số: 35/2020/QĐST-DS ngày 17/4/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT; địa chỉ: Số 266-268, đường Nam Kỳ Khởi N, Phường 8, Quận 3, Thành phố HCM;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1980; chức vụ Phó Phòng giao dịch LV là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số: 543/GUQ-CNĐT ngày 01 tháng 11 năm 2019). (Có mặt)
2. Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm: 1976
Địa chỉ: Số 185, ấp AB, xã HAĐ, huyện LV, ĐT. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Lê Thanh T trình bày:
Vào ngày 08/9/2018 Ngân hàng có ký hợp đồng tín dụng số LD 1825100075 cho ông B vay số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất 1,7%/tháng. Thời hạn trả nợ là ngày 08/9/2020, phương thức trả góp hàng tháng, số tiền trả mỗi kỳ 1.166.300 đồng, kỳ cuối 1.174.300 đồng. Không có thế chấp tài sản. Sau khi vay ông B đã đóng được 08 kỳ, với số tiền là 9.330.400 đồng. Ông B phải trả vốn gốc là 13.336.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày xét xử 12/5/2020 là 7.208.970 đồng. Tổng cộng là 20.544.970 đồng.
- Ông B có trực tiếp nhận được văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không trình bày ý kiến, không đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Do ông B cư trú tại ấp AB, xã HAĐ, huyện LV nên Tòa án nhân dân huyện LV, tỉnh ĐT thụ lý và giải quyết vụ án là đúng quy định tại Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét thấy ông B được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Vào 08/9/2018 Ngân hàng có cho ông B vay số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất 1,7%/tháng là có thật, có hợp đồng tín dụng chứng minh.
Do sau khi vay tiền, ông B không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận, ông B chỉ trả 08 kỳ với số tiền 9.330.400 đồng rồi ngưng. Nay nguyên đơn yêu cầu ông B trả số tiền còn lại, trong đó vốn gốc là 13.336.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 12/5/2020 là 7.208.970 đồng. Tổng cộng là 20.544.970 đồng là có căn cứ.
Ông B mặc dù biết việc nguyên đơn kiện, nhận được văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến, không ý kiến gì đối với yêu cầu nguyên đơn đưa ra là đúng hay sai. Do đó, mọi hậu quả pháp lý ông B phải chịu theo quy định.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên buộc ông B phải nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 và Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466, 470, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 26 của Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT.
Buộc ông LVB có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT số tiền vốn gốc là 13.336.000 đồng (Mười ba triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn đồng) và tiền lãi 7.208.970 đồng (Bảy triệu hai trăm lẻ tám nghìn chín trăm bảy mươi đồng). Tổng cộng là 20.544.970 đồng (Hai mươi triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn chín trăm bảy mươi đồng).
Đồng thời tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng kiêm giấy trả nợ số LD 1825100075 đã ký ngày 08/9/2018 tính từ ngày 13/5/2020 cho đến khi ông B trả xong nợ.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc ông Lê Văn B phải nộp là 1.027.000 đồng (Một triệu không trăm hai mươi bảy nghìn đồng) án phí sơ thẩm dân sự (Chưa nộp).
- Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 485.000 đồng (Bốn trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số BH/2018/0009097 ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV.
3. Án xử công khai. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Huyện; - CCTHADS Huyện; - TAND Tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lê Thị Kiều Tiên |