vanban.org

Bản án 32/2020/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Quảng Ngãi Tuyên án 19/11/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/11/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 04/2020/DS-ST ngày 06/3/2020 của Toà án nhân dân thành phố Q.

Đình chỉ xét xử phúc thẩm đố vớ kháng cáo của bà Dương Thị N1. Ch p nhận y u cầu khở k ện của nguy n đơn và ngườ có quy n lợ , nghĩa vụ l n quan có y u cầu độc lập v v ệc ch a d sản thừa kế và rút y u cầu ch a thừa kế nhà ở và tà sản tr n đ t của bà Tạ Thị M2. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "V/v Tranh chấp về chia di sản thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 04/2020/DS-ST ngày 06/3/2020 của Toà án nhân dân thành phố Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ; Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2020/DS-PT
Ngày: 19/11/2020
V/v Tranh ch p v ch a d
sản thừa kế

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Võ M nh T ến.

Các thẩm phán: Bà Trịnh Thị Thu Lan;

Ông Nguyễn Đức Dũng.

- Thư phiên tòa: Ông Phan T n Thịnh, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngã .

- Đ i diện iện i m sát nh n d n tỉnh u ng Ng i tham gia phiên tòa: Bà Bù Thị Thanh H n - m sát v n.

Trong các ngày 13 và 19 tháng 11 năm 2020, tạ trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngã xét xử phúc thẩm công kha vụ án thụ lý số 27/2020/TLPT-DS, ngày 30/6/2020 v v ệc “Tranh chấp về chia di sản thừa kế” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 107/2020/QĐPT-DS ngày 30 tháng 9 năm 2020, g ữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn H1 - s nh năm 1961.

Trú tạ : Tổ 2 (tổ 24 cũ), phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã ; vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Ngọc P1 - sinh năm 1966, trú tạ : Tổ 2, phường Q, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã ; có mặt.

- Bị đơn: Bà Dương Thị N1 - s nh năm 1944

Trú tạ : Tổ 2 (tổ 23 cũ), phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã ; vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Thu T1 - s nh năm 1950.

Trú tạ : Tổ 2 (tổ 23 cũ), phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã ; vắng mặt.

2. Ông Nguyễn T2 - s nh năm 1940.

Trú tạ : Tổ 3 (tổ 5 cũ), phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã ; vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thu T1 và ông Nguyễn T2: Ông Hồ Ngọc P1 - s nh năm 1966, trú tạ : Tổ 2, phường Q, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã ; có mặt.

3. Ông Nguyễn T3 - s nh năm 1970; có mặt.

4. Bà Đ nh Thị T4 - s nh năm 1971; vắng mặt.

5. Ông Nguyễn L1 - s nh năm 1974; vắng mặt.

6. Bà Nguyễn Thị H1 - s nh năm 1979; vắng mặt.

7. Bà Nguyễn Thị S1 (t n gọ khác: Nguyễn Thị T5) - s nh năm 1976; vắng mặt.

8. Ông Nguyễn P1 - s nh năm 1981; vắng mặt.

9. Ông Nguyễn Ngọc T6 - s nh năm 1984; vắng mặt.

10. Bà Nguyễn Thị Thu T7 - s nh năm 1985; vắng mặt.

11. Ông Nguyễn N1 - s nh năm 1984; vắng mặt.

12. Cháu Nguyễn G a B1 - s nh năm 2010; vắng mặt.

Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Gia B1: Bà Nguyễn Thị Thu T7 – s nh năm 1985 và ông Nguyễn N1 – s nh năm 1984; vắng mặt.

13. Anh Nguyễn T n T8 - s nh năm 1999; vắng mặt.

14. Cháu Nguyễn Hoà T9 - s nh năm 2007; vắng mặt.

Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Hoài T9: Ông Nguyễn L1 – s nh năm 1974, bà Nguyễn Thị H1 – s nh năm 1979; vắng mặt.

15. Cháu Nguyễn Thị Thúy K1 - s nh năm 2005 và cháu Nguyễn Quốc Hưng - s nh năm 2010; vắng mặt.

Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Thị Thúy K1 và cháu Nguyễn Quốc Hưng: Ông Nguyễn T3 - s nh năm 1970 và bà Đ nh Thị T4 - sinh năm 1971; ông T3 có mặt, bà T4 vắng mặt.

Cùng trú tạ : Tổ 2 (tổ 23 cũ), phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã .

16. Bà Nguyễn Thị M1 - s nh năm 1968; vắng mặt.

Trú tạ : Đường T, phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã .

17. Bà Nguyễn Thị T10 - s nh năm 1978; vắng mặt.

Trú tạ : Đường Q, phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã .

Người kháng cáo trong vụ án: Bà Dương Thị N1 là bị đơn và ông Nguyễn T3 là ngườ có quy n lợ , nghĩa vụ l n quan.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 26/4/2017, đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Hồ Ngọc P1 trình bày:

Mẹ ông Nguyễn H1 là bà Tạ Thị M2 (chết năm 1996) tạo lập được 01 thửa đ t số 475, tờ bản đồ số 4, d ện tích 770m2 (đo vẽ theo Chỉ thị 299/TTg) (nay là thửa đ t số 22, tờ bản đồ số 11, có d ện tích 978,2m2 đo đạc thực tế), địa chỉ thửa đ t tạ phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã , tr n đ t có một ngô nhà ba g an c p 4, 01 g ếng nước và 01 buồng tắm h ện nay do bà Dương Thị N1 đang quản lý, sử dụng. Ngoà ra, tr n thửa đ t h ện nay còn có một ngô nhà c p 4, d ện tích xây dựng 33,1m2 do bà Nguyễn Thị Thu T1 đang quản lý, sử dụng và 01 ngô nhà c p 4, d ện tích xây dựng 53,5m2, nhà tạm có d ện tích 62,5m2 do ông Nguyễn L1 xây dựng và đang quản lý, sử dụng. Ngoà ra tr n đ t còn có sân x măng, chuồng gà, nhà vệ s nh, và một số cây cau, cây ổ , chuố , dừa, mít, xoà , mãng cầu, keo, lộc vừng. Bà Tạ Thị M2 s nh được 04 ngườ con là ông Nguyễn H1, ông Nguyễn D1 (đã chết và có vợ là bà Dương Thị N1 có các con là các ông, bà Nguyễn T3, Nguyễn L1, Nguyễn Thị S1, Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6, Nguyễn Thị M1, Nguyễn Thị T10), Nguyễn T2 và Nguyễn Thị Thu T1. h bà Tạ Thị M2 chết thì không lập d chúc. Nay ông y u cầu Tòa án g ả quyết phân ch a d sản thừa kế là quy n sử dụng đ t đố vớ thửa đ t số 475, tờ bản đồ số 4 (nay là thửa đ t số 22, tờ bản đồ số 11, d ện tích 978,2m2 đo đạc thực tế) thành 05 phần bằng nhau, mỗ phần d ện tích 195,64m2. Cụ th , ông Nguyễn H1, ông Nguyễn T2, bà Nguyễn Thị Thu T1 mỗ ngườ được 01 phần; còn ông Nguyễn D1 được 02 phần (trong đó có 01 phần được hưởng do có công tu tạo, quản lý d sản). Đố vớ y u cầu ch a ngô nhà c p 4, 01 g ếng nước và buồng tắm cho các thừa kế thì trong quá trình g ả quyết và tạ ph n tòa, nguy n đơn rút y u cầu này.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Dương Thị N1 trình bày:

Nguy n thửa đ t số 22, tờ bản đồ số 11, d ện tích 770m2 tạ phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã là của ông Nguyễn Y, s nh năm 1910 (chết năm 1946) và bà Tạ Thị M2, s nh năm 1915 (chết năm 1996) tạo lập năm 1965. h ông Y, bà M2 mua thì có làm một ngô nhà tranh vách đ t. Cụ th : Nhà tr n, nhà ngang có ch u ngang 7m và ch u dà 6m và nhà dướ có ch u 6,50m và 4m. Quá trình ông Y, bà M2 ở thì có s nh được 02 ngườ con gồm ôngNguyễn D1, s nh năm 1939 và ông Nguyễn T2, s nh năm 1945. Năm 1946 ông Y chết, bà M2 và ha con t ếp tục ở tr n ngô nhà tr n. Đến năm 1950 bà Tạ Thị M2 có quan hệ vớ những ngườ đàn ông khác và s nh được bà Nguyễn Thị Thu T1 và ông Nguyễn H1. Năm 1978 bà M2 có mua một thửa đ t, phân ch a cho bà T1 và ông H1. Bà T1, ông H1 ở đến năm 1984, bà T1 có con riêng nên ông H1 đuổ bà T1 v lạ nhà mẹ đẻ ở.

Năm 1980 nhà dướ bị hư hỏng n n bà làm lạ nhà dướ 5,4m x 3,6m; kết cầu tường gạch và táp lô; ha trụ b tông bằng sắt, sườn gỗ, má lợp ngó , n n láng x măng; chá trước 7,2m x 1,9m, sườn gỗ, má lợp tôn; chá sau 2,8m x 7,2m, sườn gỗ, má lợp tôn; chá phía Nam 1,7m x 6,3m sườn gỗ, má lợp tôn. Nhà bếp 2,8m x 2,6m, tường xây gạch, má ngó , n n láng x măng; phòng ở gần bếp 2,7m x 4,25m tường gạch, má ngó , n n lát gạch hoa; phòng ở 3,6m x 7,2m tường gạch, má lợp ngó , n n láng x măng.

Quá trình làm nhà tạ thửa đ t này thì có l n một phần d ện tích đ t hợp tác xã nông ngh ệp phường T v phía Tây và phía Nam của thửa đ t vớ d ện tích là 235m2. Nay ông H1 y u cầu phân ch a d sản thừa kế thì bà không đồng ý vì thửa đ t này đã được bà Tạ Thị M2 phân ch a cho chồng bà là ông Nguyễn D1 ở đ lo thờ cúng ông bà, cha mẹ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập bà Nguyễn Thị Thu T1 trình bày:

Mẹ bà là bà Tạ Thị M2 (Tạ Thị M2) chết năm 1996 có đ lạ một mảnh vườn 978,2m2 và một ngô nhà c p 4; g ếng đào. Mẹ bà s nh được 04 ngườ con gồm ông Nguyễn D1, ông Nguyễn T2, bà (Nguyễn Thị Thu T1) và ông Nguyễn H1. h chết mẹ bà không đ lạ d chúc. Nay bà đồng ý vớ y u cầu khở k ện của nguy n đơn y u cầu Tòa án g ả quyết ch a d sản thừa kế là thửa đ t tr n làm 05 phần bằng nhau. Bà có nguyện vọng được nhận phần d ện tích đ t có nhà bà đã xây dựng và đang ở theo quy định pháp luật. Còn ông Nguyễn H1, ông Nguyễn T2 mỗ ngườ được 01 kỷ phần và ông Nguyễn D1 được 02 kỷ phần theo quy định pháp luật (trong đó có 1 phần được hưởng do có công tu tạo, quản lý d sản).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là ông Nguyễn T2 trình bày:

Mẹ ông là bà Tạ Thị M2 (Tạ Thị M2) chết năm 1996 có đ lạ một mảnh vườn 978,2m2 và một ngô nhà c p 4; g ếng đào. Mẹ ông s nh được 04 ngườ con gồm Nguyễn D1, ông (Nguyễn T2), bà Nguyễn Thị Thu T1 và ông Nguyễn H1. h chết thì mẹ ông không đ lạ d chúc gì. Nay ông đồng ý vớ y u cầu khở k ện của nguy n đơn y u cầu Tòa án g ả quyết ch a d sản thừa kế là thửa đ t số 22, tờ bản đồ số 11, d ện tích 978,2m2 làm 05 phần bằng nhau. Ông có nguyện vọng được nhận một phần g á trị tà sản bằng h ện vật theo quy định pháp luật. Còn ông Nguyễn H1, bà Nguyễn Thị Thu T1 mỗ ngườ được 01 kỷ phần và ông Nguyễn D1 được 02 kỷ phần theo quy định pháp luật (trong đó có 1 phần được hưởng do có công tu tạo, quản lý d sản).

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị M1 trình bày:

Bà là con ông Nguyễn D1, bà Dương Thị N1. Bà được b ết bà Tạ Thị M2 có mua đ t và ch a cho ông Nguyễn T2, ông Nguyễn H1, bà Nguyễn Thị Thu T1. Sau đó những ngườ này đã bán hết. Còn v ngô nhà tr n đ t thì do cha bà là Nguyễn D1, mẹ Dương Thị N1 làm.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn L1 trình bày:

Ông là con ông Nguyễn D1, bà Dương Thị N1. Trước đây ông được b ết bà Tạ Thị M2 có mua và ch a một mảnh vườn cho ông Nguyễn T2, ông Nguyễn H1, bà Nguyễn Thị Thu T1. Sau đó, những ngườ này đã bán hết. Đố vớ ngô nhà h ện nay do bà Dương Thị N1 quản lý, sử dụng là tà sản của bà Dương Thị N1, ông Nguyễn D1 bỏ công sức ra làm. Còn ngô nhà tr n thửa đ t h ện do ông đang quản lý là do ông xây dựng kh đ bộ độ v , kh làm nhà thì ông có nhờ cha ông là ông Nguyễn D1 đứng t n làm nhà.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn T3 trình bày: Ông thống nh t vớ ý k ến của bà Dương Thị N1.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6, bà Nguyễn Thị S1, bà Nguyễn Thị T10, bà Nguyễn Thị Thu T3, ông Nguyễn N1, bà Nguyễn Thị H1, bà Đinh Thị T4, cháu Nguyễn Gia B1, anh Nguyễn Tấn T8, cháu Nguyễn Hoài T9, cháu Nguyễn Thị Thúy K1 và Nguyễn Quốc Hưng: hông có ý k ến trình bày.

Bản án sơ th m số 04/2020/DS-ST ngày 06/3/2020 của Toà án nhân dân thành phố Q đã tuy n xử:

1. Ch p nhận y u cầu khở k ện của nguy n đơn và ngườ có quy n lợ , nghĩa vụ l n quan có y u cầu độc lập v v ệc ch a d sản thừa kế và y u cầu rút một phần y u cầu khở k ện v v ệc phân ch a d sản thừa kế.

2. Đình chỉ một phần y u cầu phân ch a d sản thừa kế v ngô nhà c p 4, buồng tắm và g ếng nước.

3. Xác định hàng thừa kế thứ nh t của bà Tạ Thị M2 gồm: Ông Nguyễn T2, ông Nguyễn H1, bà Nguyễn Thị Thu T1; ông Nguyễn D1 (chết, ngườ thuộc hàng thừa kế thứ nh t của ông Nguyễn D1 gồm bà Dương Thị N1, ông Nguyễn T3, ông Nguyễn L1, ông Nguyễn P1, ông Nguyễn Ngọc T6, bà Nguyễn Thị M1, bà Nguyễn Thị T10, bà Nguyễn Thị S1 (Nguyễn Thị T5).

4. Xác định d sản thừa kế của bà Tạ Thị M2 có y u cầu phân ch a theo pháp luật là: Quy n sử dụng đ t đố vớ thửa đ t số 22, tờ bản đồ số 11, d ện tích 978,2m2; địa chỉ thửa đ t phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã .

Các ông bà Nguyễn T2, Nguyễn H1, Nguyễn Thị Thu T1 mỗ ngườ được nhận 01 kỷ phần. Bà Dương Thị N1 và các con bà N1 là các ông bà Nguyễn T3, Nguyễn L1, Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6, Nguyễn Thị M1, Nguyễn Thị T10, Nguyễn Thị S1 (Nguyễn Thị T5) được nhận 02 kỷ phần. Mỗ kỷ phần có trị g á là 929.867.580 đồng (chín trăm ha mươ chín tr ệu tám trăm sáu mươ bảy nghìn năm trăm tám mươ đồng).

- G ao cho ông Nguyễn T2 được quy n sử dụng 156m2 đ t (trong đó 154m2 đ t ở và 2m2 đ t trồng cây hàng năm) của thửa đ t số 22, tờ bản đồ số 11, phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã ; 01 cây đào t n; 01 cây lộc vừng; 30,3m2 sân n n b tông; nhà tạm d ện tích 62,5m2; nhà c p 4 d ện tích 53,5m2 gắn l n vớ d ện tích đ t tr n. D ện tích đ t được g ao cho ông Nguyễn T2 có vị trí, g ớ cận: Phía Đông g áp: Phần d ện tích đ t (ký h ệu B) của thửa đ t số 22; Phía Tây g áp: Thửa đ t số 21 và thửa đ t số 15; Phía Nam g áp: đường b tông; Phía Bắc g áp: Thửa đ t số 14. (Phần d ện tích đ t g ao cho ông Nguyễn T2 được ký h ệu A trong sơ đồ kèm theo).

Buộc ông Nguyễn L1, bà Nguyễn Thị H1 g ao lạ d ện tích 156m2 đ t và toàn bộ công trình, cây trồng n u tr n gắn l n vớ d ện tích đ t được g ao cho ông Nguyễn T2 đ ông T2 quản lý, sử dụng. Ông Nguyễn T2 phả có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn L1, bà Nguyễn Thị H1 giá trị tà sản bằng t n là 88.146.710 đồng (tám mươ tám tr ệu một trăm bốn mươ sáu nghìn bảy trăm mườ đồng).

- Giao cho bà Nguyễn Thị Thu T1 được quy n sử dụng 195m2 đ t (trong đó 154m2 đ t ở và 41m2 đ t trồng cây hàng năm) của thửa đ t số 22, tờ bản đồ số 11, tạ phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã và 1 (một) nhà vệ s nh có d ện tích 2,3m2, 01 cây xoà gắn l n vớ d ện tích đ t tr n. D ện tích đ t được g ao cho bà Nguyễn Thị Thu T1 có vị trí, g ớ cận: Phía Đông g áp: Phần d ện tích đ t (ký h ệu C) của thửa đ t số 22; Phía Tây g áp: Phần d ện tích đ t được phân ch a cho ông Nguyễn T2; Phía Nam g áp: đường b tông; Phía Bắc g áp: Thửa đ t số 14. (Phần d ện tích đ t g ao cho bà Nguyễn Thị Thu T1 được ký h ệu B trong sơ đồ kèm theo).

Bà Nguyễn Thị Thu T1 phả có nghĩa vụ thanh toán cho bà Dương Thị N1 số t n là 2.538.400 đồng (ha tr ệu năm trăm ba mươ tám nghìn bốn trăm đồng).

- Giao cho ông Nguyễn H1 được quy n sử dụng 195,7m2 đ t (trong đó 154 m2 đ t ở và 41,7 m2 đ t trồng cây hàng năm) của thửa đ t số 22, tờ bản đồ số 11, tạ phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã ; 25,7m2 nhà tạm (18,5m2 + 7,2m2); 13,6m2 nhà gạch; 2,2m2 nhà vệ s nh; 5,5m2 sân b tông; 03 cây chuố ; 01 cây ổ ; 06 cây cau; 02 cây dừa; 01 cây keo gắn l n vớ d ện tích đ t tr n. Phần d ện tích đ t được g ao cho ông Nguyễn H1 có vị trí, g ớ cận: Phía đông g áp: Thửa đ t số 13; Phía tây g áp: Phần d ện tích đ t được phân ch a cho bà Dương Thị N1 và các con bà N1; Phía nam g áp: đường b tông; Phía Bắc g áp: Thửa đ t số 14. (Phần d ện tích đ t g ao cho ông Nguyễn H1 được ký h ệu E trong sơ đồ kèm theo).

Buộc bà Dương Thị N1 và các con bà N1 là các ông bà Nguyễn T3, Nguyễn L1, Nguyễn Thị M1, Nguyễn Thị T10, Nguyễn Thị S1 (Nguyễn Thị T5), Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6 phả g ao d ện tích 13,6m2 nhà ngang xây gạch; 25,7m2 nhà tạm và chuồng gà; 5,5m2 sân bê tông; 2,2m2 nhà vệ s nh; 03 cây chuố ; 01 cây ổ trị; 06 cây cau; 02 cây dừa và 01 cây keo cho ông Nguyễn H1 quản lý, sở hữu.

Ông Nguyễn H1 có nghĩa vụ thố lạ cho bà Dương Thị N1 số t n 28.015.480 đồng (ha mươ tám tr ệu không trăm mườ lăm nghìn bốn trăm tám mươ đồng). Ông Nguyễn H1 phả chịu toàn bộ ch phí tháo dỡ vật k ến trúc tr n đ t.

- Giao cho các ông bà Dương Thị N1, Nguyễn T3, Nguyễn L1, Nguyễn Thị M1, Nguyễn Thị T10, Nguyễn Thị S1 (Nguyễn Thị T5), Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6 được quy n sử dụng 431,5m2 đ t (trong đó 308m2 đ t ở và 123,5m2 đ t trồng cây hàng năm) của thửa đ t số 22, tờ bản đồ số 11, tạ phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã ; toàn bộ nhà, cây cố và tà sản khác gắn l n vớ d ện tích đ t tr n. Phần d ện tích đ t được g ao cho các ông bà Dương Thị N1, Nguyễn T3, Nguyễn L1, Nguyễn Thị M1, Nguyễn Thị T10, Nguyễn Thị S1 (Nguyễn Thị T5), Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6 có vị trí, g ớ cận: Phía Đông g áp: Phần d ện tích đ t được phân ch a cho ông Nguyễn H1; Phía Tây giáp: Phần d ện tích đ t được phân ch a cho bà Nguyễn Thị Thu T1; Phía Nam giáp: đường b tông; Phía Bắc g áp: Thửa đ t số 14. (Phần d ện tích đ t g ao cho bà Dương Thị N1, ông Nguyễn T3, ông Nguyễn L1, bà Nguyễn Thị M1, bà Nguyễn Thị T10, bà Nguyễn Thị S1, Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6 được ký h ệu C và D trong sơ đồ kèm theo).

Các ông bà Dương Thị N1, Nguyễn T3, Nguyễn L1, Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6, Nguyễn Thị M1, Nguyễn Thị T10, Nguyễn Thị S1 (Nguyễn Thị T5) có nghĩa vụ thố lạ g á trị tà sản ch nh lệch cho ông Nguyễn T2 là 105.422.580 đồng (một trăm lẻ năm tr ệu bốn trăm ha mươ ha nghìn năm trăm tám mươ đồng), cho bà Nguyễn Thị Thu T1 là 1.542.510 đồng (một tr ệu năm trăm bốn mươ ha nghìn năm trăm mườ đồng).

Ông Nguyễn H1 phả thố lạ phần ch nh lệch cho bà Nguyễn Thị Thu T1 159.570 đồng (một trăm năm mươ chín nghìn năm trăm bảy mươ đồng).

Sau kh bản án có h ệu lực pháp luật, các ông Nguyễn H1, bà Nguyễn Thị Thu T1, ông Nguyễn T2, bà Dương Thị N1 và các con của bà N1 nêu trên được quy n l n hệ vớ cơ quan nhà nước có thẩm quy n đ làm thủ tục k kha , đăng ký đ được c p g y chứng nhận quy n sử dụng đ t đố vớ phần d ện tích đ t được ch a theo quy định pháp luật.

V ch phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thu T1, ông Nguyễn T2 mỗ ngườ phả hoàn trả cho ông Nguyễn H1 số t n 1.100.000 đồng (một tr ệu một trăm nghìn đồng) t n ch phí thẩm định g á. Bà Dương Thị N1 và các con bà N1 phải hoàn trả cho ông Nguyễn H1 số t n 2.200.000 đồng (ha tr ệu ha trăm nghìn đồng) t n ch phí thẩm định g á.

Ngoà ra bản án còn g ả quyết v án phí và quy n kháng cáo của các đương sự.

Ngày 28 tháng 4 năm 2020, bị đơn bà Dương Thị N1, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn T3 gửi đơn kháng cáo với nội dung:

- Y u cầu Tòa án c p phúc thẩm hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 04/2020/DS-ST ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Toà án nhân dân thành phố Q.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phát biểu ý kiến:

V tố tụng: Thẩm phán, thư ký, Hộ đồng xét xử, nguy n đơn, ngườ có quy n lợ nghĩa vụ l n quan đứng v phía nguy n đơn, ông Nguyễn T3 ch p hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn, ngườ có quy n lợ nghĩa vụ l n quan đứng v phía bị đơn không ch p hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Dương Thị N1 là bị đơn có đơn kháng cáo, nhưng vắng mặt tạ ph n toà lần thứ ha không có lý do chính đáng n n đ nghị Hộ đồng xét xử căn cứ Đ u 296, khoản 2 Đ u 312 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xử phúc thẩm đố vớ kháng cáo của bà Dương Thị N1.

V nộ dung kháng cáo của ông Nguyễn T3:

Bản án sơ thẩm ch a d sản thừa kế của bà Tạ Thị M2 cho các đồng thừa kế của bà M2 là đúng pháp luật. Tuy nh n, v ệc ch a thừa kế bằng h ện vật cho ông Nguyễn H1 trong đó có một phần nhà của bà Dương Thị N1 đang ở là không phù hợp sẽ khó khăn trong v ệc th hành án. Tạ ph n toà, ông P1 đạ d ện cho nguy n đơn ông Nguyễn H1 khai nếu Toà án ch a mặt phía Nam g áp đường b tông rộng hơn và kéo dà ra phía sau không ảnh hưởng đến ngô nhà của bà N1 nhưng đủ 150m2 thì ông không y u cầu bà N1 và các con bà N1 trả khoản t n ch nh lệch do không nhận đủ kỷ phần là 195,64m2. Xét đ nghị của ông P1 tạ ph n toà là tự nguyện n n đ nghị Hộ đồng xét xử ch p nhận sửa bản án sơ thẩm v ch a thừa kế cho ông Nguyễn H1. háng cáo của ông Nguyễn T3 là không có cơ sở n n đ nghị Hộ đồng xét xử không ch p nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Dương Thị N1 là ngườ kháng cáo, tạ ph n toà lần thứ nh t bà vắng mặt không có lý do, Hộ đồng xét xử đã quyết định hoãn ph n toà. Ph n toà mở lần thứ ha bà bị đau phả đ u trị tạ bệnh v ện, có g y hợp lệ n n Hộ đồng xét xử hoãn ph n toà. Tạ ph n toà này bà vắng mặt không có lý do n n Hộ đồng xét xử căn cứ Đ u 296, Đ u 312 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xử đố vớ kháng cáo của bà Dương Thị N1 và t ếp tục xét xử đ xét kháng cáo của ông Nguyễn T3.

Về nội dung:

Thửa đ t số 475, tờ bản đồ số 4, phường T, d ện tích 770m2 (loạ đ t T) có nguồn gốc là của bà Tạ Thị M2 (M2) mua năm 1964, sau đó bà M2 kê kha theo Chỉ thị 299/TTg, và được Hộ đồng đăng ký ruộng đ t phường T, thị xã Q c p g y chứng nhận thửa đ t số 475, d ện tích 770m2 vào ngày 12/11/1984. Sau kh mua đ t năm 1964 thì bà M2 làm nhà ở tr n thửa đ t này cùng các con, đến năm 1996 thì bà M2 chết. Theo bản đồ lập năm 1998 thì thửa đ t 475 b ến động thành thửa đ t số 22, tờ bản đồ số 11, d ện tích 978,7m2, đo đạc thực tế tạ c p sơ thẩm là 978,2m2, đến nay không a đứng t n đăng ký, k kha và chưa được c p g y chứng nhận quy n sử dụng đ t.

Toà án c p sơ thẩm xác định thửa đ t số 22, tờ bản đồ số 11, d ện tích 978,7m2 là d sản của bà Tạ Thị M2 đ lạ chưa ch a, thờ h ệu ch a thừa kế vẫn còn, bà M2 có các con là: Ông Nguyễn D1, ông Nguyễn T2, bà Nguyễn Thị Thu Thuỷ, ông Nguyễn H1 là những ngườ thừa kế của bà M2, bà M2 chết không đ lạ d chúc n n ch a thừa kế cho các đồng thừa kế theo pháp luật là chính xác. Toà án c p sơ thẩm ch a d sản thừa kế thành 05 phần, mỗ phần 195,64m2 và ch a cho ông Nguyễn D1 02 kỷ phần là 391,28m2 do có công sức đóng góp, g ữ gìn, tôn tạo, quản lý d sản cũng là phù hợp. Ông Nguyễn D1 đã chết n n bà Dương Thị N1 là vợ ông D1 và các con chung của ông D1 bà N1 là ông Nguyễn T3, ông Nguyễn L1, bà Nguyễn Thị M1, bà Nguyễn Thị T10, bà Nguyễn Thị S1, ông Nguyễn P1, ông Nguyễn Ngọc T6 (bà Dương Thị N1 và các con) được nhận.

Ông Nguyễn T3 kháng cáo cho rằng tạ ph n toà sơ thẩm ngày 29/11/2019 ông có mặt tạ ph n toà, nhưng quyết định hoãn ph n toà ngày 29/11/2019 lạ gh chung chung là bị đơn, ngườ có quy n lợ nghĩa vụ l n quan vắng mặt tạ ph n toà là v phạm khoản 1 Đ u 233 Bộ luật tố tụng dân sự, n n ông y u cầu Toà án c p phúc thẩm huỷ bản án sơ thẩm số 04/2020/DS-ST ngày 06/3/2020 của Toà án nhân dân thành phố Q. Xét kháng cáo của ông Nguyễn T3 thì th y, tạ b n bản ph n toà ngày 29/11/2019 của Toà án nhân dân thành phố Q thì ông Nguyễn T3 không có mặt, n n ông kha ông có mặt tạ ph n toà là không có cơ sở. Mặt khác Hộ đồng xét xử sơ thẩm đã thảo luận hoãn ph n toà n n vẫn đảm bảo quy n lợ cho các đương sự trong vụ án trong đó có ông T3, n n kháng cáo của ông Nguyễn T3 không được Hộ đồng xét xử ch p nhận.

Bản án sơ thẩm xác định trong 978,2m2 đ t có 770m2 đ t ở, 208,2m2 đ t trồng cây hàng năm khác là không chính xác. Theo k kha 299/TTg của bà M2 thì thửa đ t số 475, tờ bản đồ số 4, d ện tích 770m2 là đ t T (đ t ở), theo bản đồ năm 1998 d ện tích là 978,7m2, đo đạc thực tế thì d ện tích là 978,2m2. Qua xác m nh tạ UBND phường T thì thửa đ t số 475 không có b ến động v tứ cận, sa số v d ện tích do v ệc đo đạc, thửa đ t này bà M2 và các con ở ổn định trước ngày 18/12/1980, không có tranh ch p, n n căn cứ khoản 1 Đ u 103 Luật đ t đa năm 2013 thì toàn bộ d ện tích 978,2m2 được xác định là đ t ở, có g á trị là 5.203.045.800đ (978,2m2 × 5.319.000đ/m2). D sản được ch a thành 05 kỷ phần (mỗ kỷ phần có d ện tích là 195,64m2), mỗ kỷ phần có g á trị là 1.040.609.160đ.

Bản án sơ thẩm ch a thừa kế tr n thực địa cho ông Nguyễn H1, nhưng trong phần d ện tích đ t ch a có một phần nhà của bà Dương Thị N1 đang ở, v ệc g ao như vậy sẽ khó ch a đ sử dụng, nếu tháo dỡ nhà của bà N1 sẽ ảnh hưởng đến kết c u ngô nhà, khó trong công tác th hành án. Tạ ph n toà, ông Hồ Ngọc P1 là đạ d ện theo uỷ quy n của ông Nguyễn H1 đồng ý nhận phần đ t được ch a thừa kế đủ 150m2 vớ đ u k ện có mặt phía Nam g áp đường b tông rộng hơn v ệc ch a của c p sơ thẩm đ phần đ t kéo v phía sau (phía Bắc) không ảnh hưởng đến ngô nhà của bà Dương Thị N1, thì ông không y u cầu bà N1 và các con bà N1 trả lạ g á trị phần đ t còn th ếu được ch a theo kỷ phần. Xét đ nghị này của đạ d ện theo uỷ quy n của nguy n đơn là phù hợp và có lợ cho bà Dương Thị N1 so vớ bản án sơ thẩm n n Hộ đồng xét xử ch p nhận. Hộ đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, ch a lạ cho ông Nguyễn H1 phần đ t không ảnh hưởng đến ngô nhà bà N1 đang ở, có d ện tích là 150m2, có giớ cận: Cạnh phía Đông có các đoạn 1,24m và 13,33m g áp thửa đ t số 13; cạnh phía Tây có độ dà 14,31m g áp phần đ t g ao cho bà N1 và các con; cạnh phía Nam có các đoạn 4,29m và 6,14m g áp đường b tông; cạnh phía Bắc có độ dà 10,39m g áp phần đ t g ao cho bà N1 và các con, d ện tích ch a cho ông H1 có g á trị là 797.850.000đ (ký h ệu D), tr n phần đ t g ao cho ông Nguyễn H1 có 01 g ếng nước đường kính 1,2m g á trị 2.486.000đ, sân b tông xung quanh g ếng d ện tích 14,1m2 g á trị (2.520.960đ : 30,3m2) × 14,1m2 = 1.173.120đ, 01 nhà vệ s nh 2,2m2 g á trị 1.997.600đ, 01 bụ chuố g á trị 100.000đ, 01 cây keo g á trị 75.000đ, 10 cây cau g á trị 2.500.000đ, 01 cây mãng cầu g á trị 150.000đ, tổng g á trị là 8.481.720đ. Đây là tà sản của bà N1 và các con n n buộc ông H1 phả thanh toàn cho bà N1 và các con.

Sửa bản án sơ thẩm v phần d ện tích ch a cho bà N1 và các con bà N1 như sau:

- Chia cho bà Dương Thị N1 và các con 477,2m2 đ t, có g á trị 2.538.226.800đ có g ớ cận: Phía Đông g áp thửa đ t số 13 và phần đ t ch a cho ông Nguyễn H1; phía Tây giáp phần d ện tích đ t được phân ch a cho bà Nguyễn Thị Thu T1; phía Nam g áp đường b tông và phần đ t g ao cho ông Nguyễn H1; phía Bắc g áp thửa đ t số 14 (ký h ệu C).

- V d ện tích và vị trí đ t ch a cho ông Nguyễn T2, bà Nguyễn Thị Thu Thuỷ g ữ nguy n như bản án sơ thẩm.

(Phần đ t được ch a cho các đương sự có sơ đồ kèm theo).

Do xác định toàn bộ d ện tích thửa đ t số 22 là đ t ở n n xác định lạ g á trị hoàn trả cho các kỷ phần do không nhận đủ 01 kỷ phần là 195,94m2, cụ th như sau:

- Ông Nguyễn T2 được ch a 156m2 đ t n n còn th ếu 39,64m2 (195,64m2 – 156m2), n n những ngườ hưởng kỷ phần của ông Nguyễn D1 là bà Dương Thị N1 và các con có nghĩa vụ trả lạ g á trị ch nh lệch cho ông Nguyễn T2 số t n là 210.845.160đ (39,64m2 × 5.319.000đ).

- Bà Nguyễn Thị Thu T1 được g ao 195m2 đ t, còn th ếu 0,64m2 nên những ngườ hưởng kỷ phần của ông Nguyễn D1 là bà Dương Thị N1 và các con có nghĩa vụ trả lạ g á trị ch nh lệch cho bà Nguyễn Thị Thu Thuỷ số t n là 3.404.160đ (0,64m2 × 5.319.000đ).

- Ông Nguyễn H1 được g ao 150m2 đ t, còn th ếu 45,64m2 đ t có g á trị là 242.759.160đ, gh nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn H1 không buộc bà Dương Thị N1 và các con trả lạ số t n tr n.

Phần g á trị tà sản tr n phần đ t g ao cho ông Nguyễn T2 và bà Nguyễn Thị Thu Thuỷ phả thanh toán lạ như sau:

- Tr n phần đ t g ao cho ông Nguyễn T2 có nhà, vật k ến trúc và cây trồng của vợ chồng ông Nguyễn L1, bà Nguyễn Thị Hoà gồm: 01 cây đào t n trị g á 150.000đ, 01 cây lộc vừng trị g á 150.000đ, 30,3m2 sân n n b tông trị g á 2.520.960đ, nhà tạm d ện tích 62,5m2 trị g á 9.650.000đ, nhà c p 4 d ện tích 53,5m2 trị g á 75.675.750đ, tổng cộng là 88.146.710đ, ông T2 đồng ý nhận toàn bộ tà sản có tr n đ t được ch a thừa kế đ ông sở hữu. Ông T2 có nghĩa vụ hoàn trả lạ cho vợ chồng ông Nguyễn L1, bà Nguyễn Thị H1 g á trị tà sản là 88.146.710đ.

- Tr n phần đ t g ao cho bà Nguyễn Thị Thu Thuỷ có tà sản của ông Nguyễn D1 và bà Dương Thị N1 gồm: Nhà vệ s nh d ện tích 2,3m2 trị g á 2.088.400đ, 01 cây xoà trị g á 450.000đ, tổng cộng 2.538.400đ, bà Thuỷ đồng ý nhận sở hữu những tà sản tr n n n bà Thuỷ có nghĩa vụ hoàn trả lạ cho bà N1 và các con số t n là 2.538.400đ.

- Toàn bộ d ện tích nhà, vật k ến trúc và các tà sản khác có tr n phần d ện tích đ t mà bà N1 và các con bà N1 được ch a được t ếp tục sở hữu.

- Tạ ph n toà phúc thẩm ông Nguyễn T3 kha cơn bão số 9 ngày 28/10/2020 đã làm gãy, đổ một số cây trong thửa đ t số 22 so vớ v ệc xem xét thẩm định tạ chỗ của c p sơ thẩm. Đạ d ện theo uỷ quy n của ông Nguyễn H1, ông Nguyễn T2, bà Nguyễn Thị Thu Thuỷ là ông Hồ Ngọc P1 kha nếu có th ệt hạ một số tà sản tr n thửa đ t số 22 do cơn bão số 9 gây ra thì ông H1, ông T2, bà Thuỷ vẫn hoàn trả đầy đủ số t n tạ g a đoạn th hành án theo bản án có h ệu lực pháp luật. Do đó, Hộ đồng xét xử xét th y không cần th ết phả đ xem xét thẩm định lạ tà sản tr n đ t.

- Các đương sự có trách nh ệm l n hệ vớ các cơ quan có thẩm quy n đ làm thủ tục c p g y chứng nhận đố vớ phần đ t được ch a theo quy định của pháp luật.

V ch phí tố tụng gồm ch phí xem xét thẩm định tạ chỗ và chi phí thẩm định g á tà sản g ữ nguy n bản án sơ thẩm. V chí phí xem xét thẩm định tạ chỗ tạ c p phúc thẩm là 1.000.000 đồng. Các đương sự đ u phả chịu tương ứng vớ kỷ phần d sản được hưởng. Cụ th 1.000.000đ : 5 = 200.000 đồng. Như vậy, ông H1, bà T1, ông T2 mỗ ngườ phả chịu 200.000 đồng; bà Dương Thị N1 và các con bà N1 phả chịu 400.000 đồng. Số t n tr n ông H1 đã tạm ứng và chi phí xong nên ông T2, bà T1 mỗ ngườ phả hoàn trả cho ông H1 số t n là 200.000 đồng; bà N1 và các con bà N1 phả hoàn trả cho ông H1 số t n là 400.000 đồng.

V án phí:

- Sửa án phí dân sự sơ thẩm, ông Nguyễn H1 phả chịu 43.218.275 đồng án phí dân sự sơ thẩm; bà Dương Thị N1 và các con phả chịu 73.624.366 đồng, ông T2, bà T1 là ngườ cao tuổ và có đơn x n m ễn t n án phí, do đó, m ễn t n án phí cho ông T2, bà T1. Đố vớ bà Dương Thị N1 là ngườ cao tuổ , nhưng bà không có đơn x n m ễn t n án phí. Do đó, cần buộc bà Dương Thị N1 và các con bà N1 phả chịu toàn bộ t n án phí dân sự sơ thẩm.

- Do sửa bản án sơ thẩm n n bà Dương Thị N1, ông Nguyễn T3 không phả chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả t n tạm ứng án phí phúc thẩm ông Nguyễn T3 đã nộp.

Ý k ến của đạ d ện V ện k m sát nhân dân tỉnh Quảng Ngã tạ ph n tòa phù hợp vớ nhận định của Hộ đồng xét xử n n được ch p nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 5 Đ u 26, các Đ u 147, 148, 217, 227, 228, 296, khoản 2 Đ u 308, khoản 2 Đ u 312 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Đ u 617, 623, 649, 651, 660 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Đ u 103, Đ u 166 và Đ u 179 Luật đ t đa năm 2013; Đ m đ khoản 1 Đ u 12, khoản 7 Đ u 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộ quy định v mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 04/2020/DS-ST ngày 06/3/2020 của Toà án nhân dân thành phố Q.

- Đình chỉ xét xử phúc thẩm đố vớ kháng cáo của bà Dương Thị N1.

- Ch p nhận y u cầu khở k ện của nguy n đơn và ngườ có quy n lợ , nghĩa vụ l n quan có y u cầu độc lập v v ệc ch a d sản thừa kế và rút y u cầu ch a thừa kế nhà ở và tà sản tr n đ t của bà Tạ Thị M2.

- Đình chỉ xét xử y u cầu ch a d sản thừa kế v ngô nhà c p 4, buồng tắm và g ếng nước là tà sản của bà Tạ Thị M2.

- Buộc các ông, bà Dương Thị N1, Nguyễn T3, Nguyễn L1, Nguyễn Thị M1, Nguyễn Thị T10, Nguyễn Thị S1, Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6 giao cho ông Nguyễn T2 156m2 đ t thuộc một phần thửa đ t số 22, tờ bản đồ số 11, phường T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngã , có g ớ cận: Phía Đông giáp phần d ện tích đ t g ao cho bà Thuỷ (ký h ệu B); phía Tây giáp thửa đ t số 21 và thửa đ t số 15; phía Nam g áp đường b tông; phía Bắc g áp thửa đ t số 14. Tr n phần đ t g ao có 01 cây đào t n, 01 cây lộc vừng, 30,3m2 sân n n b tông, nhà tạm d ện tích 62,5m2, nhà c p 4 d ện tích 53,5m2 gắn l n vớ d ện tích đ t tr n (ký h ệu A). Buộc ông Nguyễn L1, bà Nguyễn Thị H1 g ao toàn bộ tà sản tr n đ t gồm 01 cây đào t n, 01 cây lộc vừng, 30,3m2 sân n n b tông, nhà tạm d ện tích 62,5m2, nhà c p 4 d ện tích 53,5m2 cho ông Nguyễn T2 sở hữu.

- Bà Dương Thị N1, ông Nguyễn T3, ông Nguyễn L1, bà Nguyễn Thị M1, bà Nguyễn Thị T10, bà Nguyễn Thị S1, Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6 có nghĩa vụ trả lạ g á trị ch nh lệch cho ông Nguyễn T2 do ông nhận đ t còn th ếu số t n là 210.845.160đ (ha trăm mườ tr ệu, tám trăm bốn mươ lăm nghìn, một trăm sáu mươ đồng).

- Ông Nguyễn T2 phả thanh toán lạ cho ông Nguyễn L1, bà Nguyễn Thị Hoà g á trị tà sản tr n đ t là 88.146.710đ (tám mươ tám tr ệu, một trăm bốn mươ sáu nghìn, bảy trăm mườ đồng).

- Buộc các ông, bà Dương Thị N1, Nguyễn T3, Nguyễn L1, Nguyễn Thị M1, Nguyễn Thị T10, Nguyễn Thị S1, Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6 giao cho bà Nguyễn Thị Thu T1 195m2 đ t thuộc một phần thửa đ t số 22 tờ bản đồ số 11, phường T, thành phố Q, có g ớ cận: Phía Đông g áp phần đ t giao cho bà Dương Thị N1, Nguyễn T3, Nguyễn L1, Nguyễn Thị M1, Nguyễn Thị T10, Nguyễn Thị S1, Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6 (ký h ệu C); phía Tây giáp phần đ t ch a cho ông Nguyễn T2; phía Nam giáp đường b tông; phía Bắc g áp thửa đ t số 14. Tr n phần đ t này có ngô nhà của bà Thuỷ, 01 nhà vệ s nh có d ện tích 2,3m2, 01 cây xoà (ký h ệu B).

- Bà Dương Thị N1, ông Nguyễn T3, ông Nguyễn L1, bà Nguyễn Thị M1, bà Nguyễn Thị T10, bà Nguyễn Thị S1, Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6 có nghĩa vụ trả lạ g á trị ch nh lệch cho bà Nguyễn Thị Thu Thuỷ do bà Thuỷ nhận đ t còn th ếu số t n là 3.404.160đ (ba tr ệu, bốn trăm lẻ bốn nghìn, một trăm sáu mươ đồng).

- Bà Nguyễn Thị Thu T1 phả có nghĩa vụ thanh toán lạ cho bà Dương Thị N1 và các con g á trị tà sản tr n đ t số t n là 2.538.400 đồng (ha tr ệu, năm trăm ba mươ tám nghìn, bốn trăm đồng).

- Buộc các ông, bà Dương Thị N1, Nguyễn T3, Nguyễn L1, Nguyễn Thị M1, Nguyễn Thị T10, Nguyễn Thị S1, Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6 giao cho ông Nguyễn H1 150m2 đ t thuộc một phần thửa đ t số 22 tờ bản đồ số 11, phường T, thành phố Q, có tứ cận: Phía Đông g áp thửa đ t số 13; phía Tây g áp phần đ t còn lạ thửa 22; phía Nam g áp đường b tông; phía Bắc g áp phần đ t thửa 22. Tr n phần đ t g ao cho ông Nguyễn H1 có 01 g ếng nước đường kính 1,2m2, sân b tông xung quanh g ếng d ện tích 14,1m2, 01 nhà vệ s nh 2,2m2, 01 bụ chuố , 01 cây mãng cầu, 10 cây cau, 01 cây keo (ký h ệu D).

- Gh nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn H1 không buộc bà N1 và các con trả lạ số t n đ t còn th ếu.

- Ông Nguyễn H1 phả có nghĩa vụ thanh toán lạ cho bà Dương Thị N1 và các con g á trị tà sản tr n đ t số t n là 8.481.720đ (tám tr ệu, bốn trăm tám mươ mốt nghìn, bảy trăm ha mươ đồng).

- Giao cho các ông bà Dương Thị N1, Nguyễn T3, Nguyễn L1, Nguyễn Thị M1, Nguyễn Thị T10, Nguyễn Thị S1, Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6 được quy n sử dụng 477,2m2 đ t, có g ớ cận: Phía Đông g áp thửa đ t số 13 và phần đ t ch a cho ông Nguyễn H1; phía Tây giáp phần đ t ch a cho bà Nguyễn Thị Thu T1; phía Nam g áp đường b tông và phần đ t g ao cho ông Nguyễn H1; phía Bắc g áp thửa đ t số 14 (ký h ệu C).

(Phần đất được chia cho các đương sự có sơ đồ kèm theo bản án này).

- G ao toàn bộ d ện tích nhà, vật k ến trúc cho bà N1 và các tà sản khác có tr n phần d ện tích đ t mà bà N1 và các con bà N1 được nhận, được t ếp tục quản lý, sử dụng.

Sau kh bản án có h ệu lực pháp luật, các đương sự l n hệ vớ cơ quan có thẩm quy n đ làm thủ tục c p g y chứng nhận quy n sử dụng đ t đố vớ phần d ện tích đ t được ch a theo quy định pháp luật.

- V ch phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thu T1, ông Nguyễn T2 mỗ ngườ phả hoàn trả cho ông Nguyễn H1 số t n 1.500.000 đồng (một tr ệu, một trăm nghìn đồng) t n ch phí thẩm định g á tạ c p sơ thẩm và ch phí xem xét thẩm định tạ chỗ tạ c p phúc thẩm. Bà Dương Thị N1 và các con bà N1 phả hoàn trả cho ông Nguyễn H1 số t n 2.600.000 đồng (ha tr ệu, ha trăm nghìn đồng) t n ch phí thẩm định g á tạ c p sơ thẩm và ch phí xem xét thẩm định tạ chỗ tạ c p phúc thẩm.

- V án phí:

+ Ông Nguyễn H1 phả chịu 43.218.275 đồng án phí dân sự sơ thẩm, số t n tạm ứng án phí đã nộp 3.125.000 đồng theo B n la thu tạm ứng án phí số AA/2014/0004814 ngày 29/6/2017 của Ch cục Th hành án dân sự thành phố Quảng Ngã , tỉnh Quảng Ngã được trừ vào số t n án phí dân sự ông Nguyễn H1 phả nộp, n n ông còn phả nộp t ếp số t n là 40.093.275 đồng (bốn mươ tr ệu, không trăm chín mươ ba nghìn, ha trăm bảy mươ lăm đồng).

+ Bà Nguyễn Thị Thu T1 và ông Nguyễn T2 được m ễn án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Dương Thị N1 và các con bà N1 là các ông bà Nguyễn T3, Nguyễn L1, Nguyễn P1, Nguyễn Ngọc T6, Nguyễn Thị M1, Nguyễn Thị T10, Nguyễn Thị S1 (Nguyễn Thị T5) phả chịu 73.624.366 đồng (bảy mươ ba tr ệu, sáu trăm ha mươ bốn nghìn, ba trăm sáu sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Dương Thị N1, ông Nguyễn T3 không phả chịu án phí. Hoàn trả cho ông Nguyễn T3 số t n tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng đã nộp theo b n la thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0004381 ngày 13/5/2020 của Ch cục Th hành án dân sự thành phố Quảng Ngã .

từ ngày b n được Th hành án có đơn y u cầu th hành án mà b n phả th hành án chưa th hành xong thì b n phả th hành án còn phả chịu khoản t n lã của số t n còn phả th hành án theo mức lã su t quy định tạ Đ u 357, Đ u 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được th hành theo quy định tạ Đ u 2 của Luật Th hành án dân sự thì ngườ được th hành án dân sự, ngườ phả th hành án dân sự có quy n thỏa thuận th hành án, quy n y u cầu th hành án, tự nguyện th hành án, hoặc bị cưỡng chế th hành án theo quy định tạ các Đ u 6, 7 và 9 của Luật Th hành án dân sự; thờ h ệu th hành án được thực h ện theo quy định tạ Đ u 30 của Luật Th hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có h ệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án.

Cỡ chữ