- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh Tr - Đỗ Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Minh Tr đố i vớ i anh Đỗ Mạnh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2019/HNGĐ-ST Ngày 4-10-2019 V/v ”Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Hà.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Lục Văn Vãn.
2. Ông: Phạm Huy Cảm.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Trầ n Thị Minh Tr-Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai.
- Đạ i diệ n việ n kiể m sá t nhân dân thà nh phố Là o Cai tham gia phiên tò a : Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh- Kiể m sá t viên.
Ngày 4 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 127/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2019 và quyết định hoãn phiên tòa số 21/2019/QĐST ngà y 18 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Minh Tr, sinh năm 1993.
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Giáo viên.
Địa chỉ: Tổ 22, phườ ng B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Vắ ng mặ t.
2. Bị đơn: Anh Đỗ Mạ nh H, sinh năm 1988.
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Tự do.
Địa chỉ: Tổ 22, phườ ng B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Vắ ng mặ t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ghi ngày 19 tháng 5 năm 2019 và tại bản tự khai ngày 31 tháng 6 năm 2019 của chị Lê Minh Tr trình bày:
Chị Lê Minh Tr và anh Đỗ Mạ nh H tự nguyện đăng ký kết kết hôn ngày 15 tháng 01 năm 2013, tại Ủy ban nhân dân phườ ng B , thành phố L , tỉnh Lào Cai . Trong quá trì nh chung số n g, vợ chồ ng thườ ng xảy ra cãi nhau, anh Đỗ Mạ nh H không quan tâm trá ch nhiệ m vớ i chí nh gia đì nh , vợ con , thườ ng xuyên bỏ nhà đi chơi, không có trá ch nhiệ m vớ i gia đì nh, không đó ng gó p tiề n nuôi con chung, vì vậy chị Tr đã nhiề u lầ n đề nghị Tò a á n giả i quyế t ly hôn nhưng vì con cò n nhỏ nên chị rút đơn. Tháng 11 năm 2018 cho đế n nay chị Lê Minh Tr và anh Đỗ Mạnh H không số ng chung , không ai quan tâm đến ai . Chị Lê Minh Tr xác định không còn tình cảm đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Đỗ Mạ nh H.
Về quan hệ con chung: Trong quá trình chung sống chị Lê Minh Tr và anh Đỗ Mạnh H có 02 con chung, cháu Đỗ Lê Hà A, sinh ngà y 01 tháng 11 năm 2013 và cháu Đỗ Công V, sinh ngà y 9 tháng 9 năm 2017. Đề nghị Tòa án giải quyết giao các con chung chá u Đỗ Lê Hà A và cháu Đỗ Công V cho chị Lê Minh Tr quyề n trự c tiế p nuôi dưỡ ng đế n tuổ i trưở ng thà nh. Anh Đỗ Mạ nh H phải cấp dưỡng hàng tháng cho cả hai con chung , mỗ i chá u số tiề n là
1.500.000 đồ ng (Mộ t triệ u năm trăm nghì n đồ ng)/tháng/cháu đến khi các cháu trưởng thành đủ18 tuổ i.
Trong quá trình giải quyết vụ án đến ngày 23 tháng 7 năm 2019, chị Lê Minh Tr không yêu cầ u anh Đỗ Mạ nhH phải thực hiện nghĩa vụ cấ p dưỡ ng nuôi con.
Về tài sản: Chị Lê Minh Tr không đề nghị tò a á n giả i quyế t.
Trong suố t quá trình giải quyết anh Đỗ Mạnh H là người thường xuyên vắng mặ t tạ i nơi cư trú , Tòa án đã ti ến hành niêm yết thủ tục tố tụng theo quy định pháp luậ t, anh Đỗ Mạ nh H đều không đến Tòa án nên không lấy lời khai của anh Đỗ Mạnh H.
Chị Lê Minh Tr có đơn xin xét xử vắng mặt , đề nghị tòa án giải quyết ly hôn và giao các con chung, cháu Đỗ Lê Hà A, sinh ngà y01 tháng 11 năm 2013 và cháu Đỗ Công V, sinh ngà y 9 tháng 9 năm 2017 cho chị Lê MinhTr quyề n trự c tiế p nuôi dưỡ ng đến tuổ i trưở ng thà nh đủ 18 tuổ i. Không yêu cầ u anh Đỗ Mạ nh H phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tại phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án thẩm phán, hội đồng xét xử, thư ký đã tiến hành các thủ tục tố tụng đầy đủ đúng quy định pháp luật; Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điề u 33; Điề u 34; Điề u 38; Điề u 51; khoản 1 Điều 56; Điề u 59; Điề u 81; Điề u 82; Điề u 83 Luật hôn nhân và gia đình Điề u 147; Điề u 238 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự . Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Lê Minh Tr như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Tuyên xử chị Lê Minh Tr đượ c ly hôn vớ i anh Đỗ Mạ nh H.
Về quan hệ con chung: Giao cá c chá u Đỗ Lê Hà A và cháu Đỗ Công V cho chị Lê Minh Tr quyề n trự c tiế p nuôi dưỡ ng đế n tuổ i trưở ng thà nh. Anh Đỗ Mạ nh H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về phần thủ tục tố tụng: Chị Lê Minh Tr có đơn xin xét xử vắng mặt . Anh Đỗ Mạnh H đã đượ c T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đề u vắ ng mặ t . Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Lê Minh Tr và anh Đỗ Mạ nh H theo quy định khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự theo quy định pháp luật.
Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Mạnh H và chị Lê Minh Tr đăng ký kết hôn ngày 15 tháng 01 năm 2013, tại Ủy ban nhân dân phườ ng B, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Cuộ c số ng chung vợ chồ ng hạ nh phú c đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Đỗ Mạ nh H không quan tâm trách nhiệm đến gia đình vợ con , thườ ng xuyên vắ ng nhà không chị u là m ăn cũng không đó ng gó p tiề n nuôi con chung. Từ thá ng 11 năm 2018 đến nay, chị Lê Minh Tr và anh Đỗ Văn H không số ng chung, không quan tâm trá ch nhiệ m vớ i nhau. Lời khai của ông Nguyễ n Công Đ là hàng xóm sinh số ng gầ n vớ i gia đì nh anh H, chị Tr khai nhậ n vợ chồ ng anh H, chị Tr thườ ng xuyên mâu thuẫ n cãi nhau do anh H không chị u lao độ ng, thiế u trá ch nhiệ m vớ i gia đì nh phù hợp với lời khai của chị Lê Minh Tr, mặ t khá c từ thá ng 11 năm 2018 đến nay, anh Đỗ Mạ nh H và chị Lê Minh Tr không số ng chung, không trá ch nhiệ m vớ i nhau . Như vậy, có căn cứ xác định vợ chồng mâu thuẫn kéo dài, cuộc sống không có tình cảm hạnh phúc nên chấp nhận yêu cầu của chị Lê Minh Tr là phù hợp.
Về quan hệ con chung và quyền trực tiếp nuôi con: Căn cứ và o cá c tà i liệ u chứ ng cứ và lờ i trì nh bà y củ a chị Lê Minh Tr. Hộ i đồ ng xé t xử có căn cứ xá c đị nh anh Đỗ Mạ nh H và chị Lê Minh Tr có 02 con chung, cháu Đỗ Lê Hà A, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2013 và cháu Đỗ Công V, sinh ngà y 9 tháng 9 năm 2017. Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh chị Lê Minh Tr nghề nghiệ p giá o viên thu nhậ p hà ng tháng ổn đị nh có khả năng điều kiện, đảm bảo cuộc sống của bản thân và nuôi con chung, trong cuộ c số ng gia đì nh anh Đỗ Mạ nh H chưa thậ t sự trá ch nhiệ m đế n con chung , thườ ng xuyên vắ ng nhà . Do vậ y, yêu cầ u củ a chị Lê Minh Tr về việ c quyề n trự c tiế p nuôi cá c con chung cầ n chấ p nhậ n là có căn cứ phù hợ p quy đị nh phá p luậ t.
Hội đồng xét xử nhận định về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Minh Tr không đề nghị Tòa án giải quyết anh Đỗ Mạ nh H phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không đề cậ p giả i quyế t.
Về quan hệ tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Về án phí: Buộc chị Lê Minh Tr phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Minh Tr đố i vớ i anh Đỗ Mạnh H.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Minh Tr đượ c ly hôn anh Đỗ Mạ nh H.
Về quan hệ con chung: Giao các cháu Đỗ Lê Hà A, sinh ngà y 01 tháng 11 năm 2013 và cháu Đỗ Công V, sinh ngà y9 tháng 9 năm 2017 cho chị Lê MinhTr quyề n trự c tiế p nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Mạ nh H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về án phí: Buộc chị Lê Minh Tr phải chịu số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do chị Lê Minh Tr đã nộp thay, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2012/0006065 ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Xác nhận chị Lê Minh Tr đã nộ p đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn chị Lê Minh Tr vắ ng mặ t có quyền kháng cá o bả n á n trong hạ n 15 ngày kể từ ngày nhậ n đượ c, bị đơn anh Đỗ Mạ nh H vắ ng mặ t có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yế t bản án.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các §iều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TP; - Chi cục THADS TP; - Đương sự; - STP; - UBND phườ ng B, thành phố L, tỉnh Lào Cai; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thái Hà |