- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình giữa nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc S, bị đơn Nguyễn Thúy A"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Ng S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2019/HNGĐ- ST Ngày: 16-4-2019 V/v Ly hôn và nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT- TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Viết Oanh và bà Nguyễn Thị Hồng Lâm
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Bích Dịu – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột không tham gia phiên tòa.
Ngày 16 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 920/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2018 về ly hôn và nuôi con chung; Theo Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số : 25/2019/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số : 24/2019/QĐHPT ngày 29/3/2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ng S, sinh năm 1982 ( Có mặt)
Địa chỉ: 07 đường T, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn: Chị Trần Thúy A, sinh năm 1978 ( Vắng mặt)
Địa chỉ: 106/19A đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Ng S trình bày:
Anh Nguyễn Ng S và chị Trần Thúy A tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B; tỉnh ĐắkLắk vào ngày 28/9/2010.
Quá trình sống chung đến khoảng năm 2012 thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị A ham mê bài bạc, không quan tâm chăm sóc gia đình, vợ chồng không cùng quan điểm sống nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2012 cho đến nay, không ai quan tâm chăm sóc ai. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng nên anh S có nguyện vọng xin được ly hôn với chị Trần Thúy A.
Về con chung: Anh S và chị A có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Ng, sinh ngày 24/12/2010, hiện nay con chung đang do anh S trực tiếp nuôi dưỡng từ năm 2012. Anh S có nguyện vọng xin được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Ng đến tuổi thành niên, hiện nay anh S có công việc làm ổn định, thu nhập đảm bảo nuôi dưỡng con chung nên không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Trần Thúy A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không tham gia tố tụng nên không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa đương sự có mặt vẫn giữ nguyên quan điểm của mình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân gia đình, bị đơn chị Trần Thúy A cư trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, chị Trần Thúy A vắng mặt là lần thứ hai, do đó Tòa án vẫn tiến hành phiên tòa xét xử yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Ng S là phù hợp theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu của anh Nguyễn Ng S xin ly hôn chị Trần Thúy A Hội đồng xét xử xét thấy: anh S và chị A tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh ĐắkLắk vào ngày 28/9/2010 là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu của đương sự; theo anh S trình bày quá trình duy trì hôn nhân giữa anh và chị Trần Thúy A thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, chị A ham mê bài bạc, không quan tâm chăm sóc gia đình, mâu thuẫn ngày càng nghiêm trọng nên chị A đã bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống và vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2012 đến nay, mâu thuẫn vẫn không khắc phục được, không ai quan tâm chăm sóc ai, mục đích hôn nhân không đạt được;
Kết quả xác minh tại địa phương xác định: Vợ chồng anh S, chị Anh sau khi đăng ký kết hôn thì chung sống tại 07 đường T, phường T, thành phố B, chung sống hạnh phúc một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn địa phương không nắm được, anh S, chị A đã sống ly thân nhiều năm nay; người nhà chị A cũng thừa nhận những nội dung trên.
Quá trình Tòa án giải quyết vụ án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng chị Trần Thúy A vắng mặt không có lý do nên không lấy được lời khai và không tiến hành hòa giải được.
Từ những căn cứ trên, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng anh Nguyễn Ng S và chị Trần Thúy A đã kéo dài và trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn chị Trần Thúy A của anh Nguyễn Ng S là phù hợp theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
-Về con chung: Anh Nguyễn Ng S và chị Trần Thúy A có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Ng, sinh ngày 24/12/2010; Hội đồng xét xử xét thấy: Hiện nay cháu Ng đang do anh S trực tiếp nuôi dưỡng từ ngày anh S và chị A sống ly thân đến nay, anh S có công việc, có thu nhập ổn định, đủ điều kiện để chăm sóc nuôi dưỡng con chung, con chung cũng có nguyện vọng xin được ở với anh S nên để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung và để ổn định cuộc sống của cháu cần giao con chung là Nguyễn Hoàng Ng, sinh ngày 24/12/2010 cho anh Nguyễn Ng S tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; chị Trần Thúy A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Ng S không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ng S không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Ng S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; khoản 4 Điều 147; Điều 220; Điều 235; Điều 266; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Ng S.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ng S được ly hôn chị Trần Thúy A
-Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Hoàng Ng, sinh ngày 24/12/2010 cho anh Nguyễn Ng S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên ( đủ 18 tuổi).
Chị Trần Thúy A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
-Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Ng S không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
-Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ng S không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
-Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Ng S phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí anh S đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0008357 ngày 25/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, Đắk Lắk.
Chị Trần Thúy A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án hợp lê ̣.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Đắk Lắk; -VKSND Tp. BMT; -Chi cục THADS Tp.B; - UBND phường T; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ, TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Nguyệt |