vanban.org

Bản án 32/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Điều 6 Điều 1 Điều 2 Điều 3 của u t Hôn nhân và gia ình; Điều 1 7 Điều 227 Điều 22 Điều 271 Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Ngh uy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của

an Thường vụ uốc hội uy nh về m c thu mi n giảm thu nộp uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DLH - NTT - Tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 6 Điều 1 Điều 2 Điều 3 của u t Hôn nhân và gia ình; Điều 1 7 Điều 227 Điều 22 Điều 271 Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Ngh uy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
──────────────────

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2019/HNGĐ-ST
Ngày 05-9-2019
V/v tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Thu Huyền

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguy n Văn Điển

Bà Nguy n Th Phin.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th C m Vân - Thư ký Tòa án nhân dân u n H ng Bàng thành phố Hải Phòng.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân qu n Hồng Bàng, thành ph H i Phòng tham gia phiên toà: Bà Nguy n Th Thu - iểm sát viên.

Ngày 05 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân u n H ng Bàng thành phố Hải Phòng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 150/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc ly hôn, nuôi con khi ly hôn theo uy t nh ưa vụ án ra xét xử số: 30/2019/ ĐXXST-HNGĐ ngày 09-8-2019 và uy t nh hoãn phiên tòa số: 23/2019/ ĐST-HNGĐ ngày 26-8-2019 giữa các ương sự:

- Nguyên đơn: Ch DLH; a chỉ: Số 7 Gác 2 A, phường B u n C, thành phố Hải Phòng; c m t tại phiên toà.

- Bị đơn: Anh NTT; ia chỉ: Số 7 Gác 2 A phường B u n C thành phố Hải Phòng; vắng m t tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ề ngày 26-3-2019 và ư c sung ng lời khai tại Bản tự khai và tại phiên tòa nguyên ơn là ch DLH trình bày:

Ch DLH và anh NTT xây dựng gia ình với nhau trên cơ sở tự nguyện và c ăng ký k t hôn tại Ủy an nhân dân phường B u n C thành phố Hải Phòng từ ngày 21-6-2017. Trong thời gian chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do ất ng về uan iểm và tính cách nên cuộc sống v ch ng rất căng thẳng mệt mỏi. Vì v y ch DLH ề ngh Tòa án nhân dân qu n H ng Bàng thành phố Hải Phòng giải uy t ư c ly hôn với anh NTT.

Về con chung: C 01 con chung là D, sinh ngày 17-10-2017. Cháu D ang sống cùng ch DLH do ch DLH chăm s c nuôi dưỡng nên ch DLH ề ngh ư c trực ti p nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con ch DLH sẽ g p anh NTT ể thỏa thu n nên không yêu cầu Tòa án giải uy t.

Về tài sản chung: Ch DLH không yêu cầu Tòa án giải uy t.

Tại ản tự khai

ơn anh NTT trình ày như sau: Anh NTT và ch DLH xây dựng gia ình với nhau trên cơ sở tự nguyện từ năm 2017 và c ăng ký k t hôn tại Ủy an nhân dân phường B u n C thành phố Hải Phòng. Trong thời gian chung sống hai ên ã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không h p anh NTT và ch DLH ã sống ly thân từ tháng 2 năm 2019 cho n nay. Vì v y ch DLH ề ngh Tòa án nhân dân qu n H ng Bàng thành phố Hải Phòng giải uy t ly hôn với anh NTT, anh NTT ng ý ly hôn và ề ngh Tòa án giải uy t theo uy nh của pháp lu t.

Về con chung: C 01 con chung là D, sinh ngày 17-10-2017. Từ khi hai v ch ng sống ly thân ch DLH ã cháu D về ên ngoại ở. Anh NTT c nguyện vọng ư c nuôi con ví dụ trong tuần anh NTT nuôi con 03 ngày ch DLH nuôi con 04 ngày. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh NTT và ch DLH tự thỏa thu n nên không yêu cầu Tòa án giải uy t.

Về tài sản chung: Anh NTT không yêu cầu Tòa án giải uy t.

Tòa án ã tống ạt h p lệ Thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp ti p c n công khai ch ng c và hoà giải; Thông áo về việc hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp ti p c n công khai ch ng c và hoà giải nhưng tại phiên họp ơn ều vắng m t, không lý do. Vì v y vụ án này thuộc trường h p không ti n hành hòa giải ư c.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát iểu ý ki n:

Căn c Điều 21 của Bộ lu t tố tụng dân sự Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp lu t trong tố tụng dân sự: Việc xác nh về th m uyền; về uan hệ pháp lu t tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng của các ương sự; về việc thu th p ch ng c ; về thời hạn gửi h sơ cho Viển kiểm sát; việc cấp tống ạt văn ản tố tụng; B ơn vắng m t tại phiên toà ã ư c tống ạt h p lệ uy t nh ưa vụ án ra xét xử, Quy t nh hoãn phiên toà và việc tuân theo pháp lu t của Hội ng xét xử tại phiên toà, ã thực hiện ng và ầy ủ theo ui nh của Điều 28, Điều 35 Điều 48, Điều 49, Điều 97, Điều 203, Điều 220, Điều 227 Điều 22 và Điều 262 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Về việc giải uy t vụ án: Đề ngh Hội ng xét xử xem xét căn c Điều 6 Điều 1 Điều 2 Điều 3 u t Hôn nhân và gia ình và Ngh uy t số: 326/2016/ BTV H1 ngày 30-12-2016 của

an Thường vụ uốc hội chấp nh n các yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn. Nguyên ơn phải nộp 300.000 ng án phí dân sự sơ th m.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án ư c th m tra tại phiên toà và căn c vào k t uả tranh lu n tại phiên tòa, Hội ng xét xử nh n nh:

Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa

ơn anh NTT ư c triệu t p h p lệ n phiên toà lần th hai nhưng vẫn vắng m t không c lý do. Căn c khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 22 Bộ lu t Tố tụng dân sự Hội ng xét xử ti n hành xét xử vắng m t ối với ơn.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn:

Xét thấy, ch DLH và anh NTT x©y dùng gia ®×nh víi nhau trªn c¬ së tù nguyÖn vµ ®¨ng ký kÕt h«n t¹i

an nhân dân phường B nên hôn nhân này là h p pháp. Căn c các tài liệu ch ng c c trong h sơ vụ án và lời trình ày của nguyên ơn ý ki n của gia ình thấy r ng uá trình chung sống giữa ch DLH và anh NTT ã phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do tính cách và uan iểm sống không h p nhau. Hai ên ã cố gắng hàn gắn mâu thuẫn nhưng vẫn không khắc phục ư c, nên ã sống ly thân với nhau từ tháng 2 năm 2019 n nay. Như v y mâu thuẫn của v ch ng ã trầm trọng ời sống chung không thể kéo dài mục ích của hôn nhân không ạt ư c, nên ch DLH ề ngh ly hôn với anh NTT. Vì v y Hội ng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn giải uy t cho ch DLH ư c ly hôn với NTT là phù h p với ui nh tại khoản 1 Điều 6 u t Hôn nhân và gia ình.

Về con chung: C 01 con chung là D, sinh ngày 17-10-2017. Tại phiên tòa nguyên ơn ề ngh ư c trực ti p nuôi dưỡng con chung. Tại ản tự khai ơn ề ngh ư c nuôi dưỡng con chung. Hiện tại con chung ang ăn ở học t p sinh hoạt cùng mẹ là ch DLH. Xét thấy việc giao con chung cho nguyên ơn trực ti p chăm s c nuôi dưỡng là phù h p với thực t và ảm ảo ư c uyền l i về mọi m t của con chung. Bởi v y chấp nh n yêu cầu của nguyên ơn, giao con chung D, sinh ngày 17-10-2017 cho ch DLH trực ti p nuôi dưỡng là phù h p với thực t và uy nh của pháp lu t. Việc cấp dưỡng nuôi con chung ch DLH và anh NTT ề ngh tự thỏa thu n. Do v y Hội ng xét xử không xem xét giải uy t.

Về tài sản chung: Nguyên ơn và

ơn ều không yêu cầu Tòa án giải uy t. Nên Hội ng xét xử không xem xét giải uy t.

Về án phí: Nguyên ơn phải nộp 300.000 ng án phí dân sự sơ th m.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào Điều 6 Điều 1 Điều 2 Điều 3 của u t Hôn nhân và gia ình; Điều 1 7 Điều 227 Điều 22 Điều 271 Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Ngh uy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của

an Thường vụ uốc hội uy nh về m c thu mi n giảm thu nộp uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn;

1. Về uan hệ hôn nhân: Xử cho ch DLH và anh NTT ư c ly hôn.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu D, sinh ngày 17-10-2017 cho ch DLH trực ti p nuôi dưỡng cho n khi con ủ 1 tu i ho c c sự thay i khác theo ui nh của pháp lu t. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai ên tự thoả thu n với nhau nên Hội ng xét xử không xem xét giải uy t.

Người không trực ti p nuôi con c uyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai ư c cản trở. Người trực ti p nuôi con cùng các thành viên gia ình không ư c cản trở người không trực ti p nuôi con trong việc thăm nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục con.

3. Về án phí: Ch DLH phải nộp 300.000 a trăm nghìn) ng án phí dân sự sơ th m, nhưng ư c trừ vào số tiền tạm ng án phí ã nộp là 300.000 a trăm nghìn) ng, theo Biên lai thu tiền số: 0008209 ngày 07-5-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự u n H ng Bàng. Ch DLH ã nộp ủ án phí dân sự sơ th m.

Nguyên ơn c uyền kháng cáo ản án trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án. B ơn c uyền kháng cáo ản án trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày nh n ư c ản án ho c ản án ư c niêm y t./. Nơi nh n:

Cỡ chữ