vanban.org

Bản án 32/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về mối quan hệ hôn nhân: Công nhận ch Lê Huỳnh M và anh Đo n Thanh H thuận tình l hôn.

Về con chung: Giao cháu Đo n Mộng T sinh ngày 12/4/2010 và cháu Đo n Th Phư ng T sinh ngày 26/9/2015 cho anh Đo n Thanh H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Đo n Thanh H không êu cầu ch Lê Huỳnh M cấp dưỡng nuôi con nên ch Lê Huỳnh M không phải cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực ti p nuôi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Về mối quan hệ hôn nhân: Công nhận ch Lê Huỳnh M và anh Đo n Thanh H thuận tình l hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2019/HNGĐ - ST
Ngày: 22 – 5 – 2019
“ V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V NG LI M, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Ngu n Th Qu Hư ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Hồ Văn Hạnh.

2/ Bà Ngu n Th Ngọc Trâm.

- Thư ký phiên tòa: B Trư ng Tu t Vân – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long: không tham gia phiên tòa.

Ngày 22 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện V xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình thụ lý số: 86/2019/TLST - HNGĐ ng 01 tháng 3 năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo qu t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 46/2019/QĐXX - ST ngày 02 tháng 5 năm 2019, giữa các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Ch Lê Huỳnh M – sinh năm: 1990 (Có mặt).

- Bị đơn: Anh Đoàn Thanh H – sinh năm: 1988 (Có mặt).

Cùng đ a chỉ cư trú: ấp P.B, xã Q.T, hu ện V, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Lê Huỳnh M trình bày:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Ch v anh H do mai mối rồi đi đ n hôn nhân, có tổ chức l cưới năm 2009 v có đăng ký k t hôn tại Ủ ban nhân dân xã Q.T, hu ện V vào ngày 23/9/2009. Sau ng cưới ch v anh H chung sống bên gia đình anh H đ n năm 2012 thì ch v anh H đi th nh phố Hồ Chí Minh l m công nhân đ n na . Thời gian đầu ch v anh H chung sống hạnh phúc đ n năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Ngu ên nhân l do ch v anh H bất đồng quan điểm trong cuộc sống v trong tình cảm, vợ chồng thường xu ên cự cải, anh H còn bạo lực đánh ch nhiều lần, anh H còn dùng dao đe dọa gi t ch , ch v anh H đã l thân từ tháng 6 năm 2018 cho đ n na .

Na ch thấ tình cảm đã không còn nên ch êu cầu được l hôn với anh H.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đo n Mộng T sinh ngày 12/4/2010 và cháu Đo n Th Phư ng T sinh ngày 26/9/2015 hiện nay hai con đang sống với anh H. Khi ly hôn ch yêu cầu được nuôi cháu T v đồng ý giao cháu T cho anh H nuôi dưỡng không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung; nợ phải thu, phải trả: Ch v anh H tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu t.

* Bị đơn anh Đoàn Thanh H trình bày:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Anh thống nhất với lời trình b của ch M về quá trình hình th nh hôn nhân. Anh v ch M có đăng ký k t hôn tại Ủ ban nhân dân xã Q.T, hu ện V vào ngày 23/9/2009. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn như ch M trình b l đúng, anh v ch M bất đồng quan điểm trong cuộc sống v trong tình cảm, vợ chồng thường xu ên cự cải. Anh cũng có lần đánh ch M, anh v ch M đã l thân từ ngày 14/02/2019 cho đ n na . Nay với êu cầu xin l hôn của ch M thì anh đồng ý.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đo n Mộng T sinh ngày 12/4/2010 và cháu Đo n Th Phư ng T sinh ngày 26/9/2015 hiện nay hai con đang sống với anh. Khi ly hôn anh yêu cầu được nuôi cháu T và cháu T và anh không yêu cầu ch M cấp dưỡng nuôi con. Anh không đồng ý giao cháu T cho ch M nuôi dưỡng .

- Về tài sản chung; nợ phải thu, phải trả: Anh v ch M tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu t.

- Nguyên đơn đã nộp cho Tòa án gồm: Giấ chứng nhận k t hôn (bản chính); Giấ khai sinh.

- Bị đơn đã nộp: Bảng khai ý ki n; Chứng minh nhân dân; Giấ xác nhận mức lư ng.

Tại phiên tòa ngu ên đ n, b đ n vẫn giữ ngu ên êu cầu v quan điểm của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o lời trình b của ngu ên đ n, b đ n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

[1] Ch Lê Huỳnh M có đ n khởi kiện êu cầu Tòa án nhân dân hu ện V, tỉnh Vĩnh Long giải qu t l hôn giữa ch v anh Đo n Thanh H. Theo qu đ nh tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu t của Tòa án nhân dân hu ện V.

Ch Lê Huỳnh M và anh Đo n Thanh H chung sống với nhau từ năm 2009, có đăng ký k t hôn nên quan hệ hôn nhân giữa anh ch l hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu ch M, anh H chung sống với nhau hạnh phúc đ n giữa năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Ngu ên nhân l do anh ch bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xu ên cự cải v đánh nhau. Ch M và anh H đã sống ly thân từ ngày 14/02/2019 cho đ n na . Na với êu cầu xin l hôn của ch M thì anh H cũng đồng ý. Vì vậ , công nhận việc thuận tình l hôn giữa anh H v ch M là phù hợp với qu đ nh tại điều 55 Luật Hôn nhân v gia đình

Về con chung: Ch M anh H xác đ nh anh ch có 02 con chung tên Đo n Mộng T sinh ngày 12/4/2010 v Đo n Th Phư ng T sinh ngày 26/9/2015 hiện nay hai con đang sống với anh H. Khi l hôn ch M êu cầu được nuôi dưỡng cháu Phư ng T v đồng ý giao cháu Mộng T cho anh H nuôi dưỡng. Anh H êu cầu được nuôi dưỡng cháu Mộng T v cháu Phư ng T.

Xét êu cầu nuôi con của anh H l có căn cứ vì cháu Mộng T và cháu Phư ng T hiện na do anh H nuôi dưỡng, hai cháu sống chung gắn bó từ nhỏ cho đ n na n u tách hai cháu ra thì sẽ ảnh hưởng đ n tâm lý của hai cháu. Đồng thời, cháu T có ngu ện vọng được sống với anh H khi cha mẹ l hôn. Vì vậ , giao cháu Đo n Mộng T và cháu Đo n Th Phư ng T cho anh Đo n Thanh H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Đo n Thanh H không êu cầu ch Lê Huỳnh M cấp dưỡng nuôi con nên ch Lê Huỳnh M không phải cấp dưỡng nuôi con.

Xét êu cầu nuôi cháu Đo n Th Phư ng T của ch Lê Huỳnh M là không có căn cứ nên không chấp nhận.

Về t i sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Ch M, anh H không yêu cầu Tòa án giải qu t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí: Buộc ch Lê Huỳnh M phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình s thẩm theo qu đ nh tại Điều 3; Điều 27 Ngh qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o Điều 51; Điều 55; Điều 81; Điều 82 v Điều 83 Luật Hôn nhân v gia đình; Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 27 Ngh Qu t số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Tu ên xử:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Công nhận ch Lê Huỳnh M và anh Đo n Thanh H thuận tình l hôn.

- Về con chung: Giao cháu Đo n Mộng T sinh ngày 12/4/2010 và cháu Đo n Th Phư ng T sinh ngày 26/9/2015 cho anh Đo n Thanh H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Đo n Thanh H không êu cầu ch Lê Huỳnh M cấp dưỡng nuôi con nên ch Lê Huỳnh M không phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực ti p nuôi con có qu ền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gâ ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có qu ền êu cầu Tòa án hạn ch qu ền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Ch Lê Huỳnh M và anh Đo n Thanh H không êu cầu Tòa án giải qu t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí:

+ Buộc ch Lê Huỳnh M phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí s thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ v o 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0009615 ngày 01 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi h nh án dân sự hu ện V. Ch Lê Huỳnh M đã nộp đủ không phải nộp thêm.

+ Anh Đo n Thanh H không phải nộp án phí.

Trường hợp bản án được thi h nh theo qu đ nh tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh án, qu ền êu cầu thi h nh án, tự ngu ện thi h nh án hoặc b cưỡng ch thi h nh án theo qu đ nh tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qu đ nh tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.

Các đư ng sự có qu ền l m đ n kháng cáo trong thời hạn 15 ng kể từ ng

tu ên án, đư ng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tu ên án m có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ng nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ