- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2019/HNGĐ-ST Ngày: 25/9/2019. Về việc: " T/c ly hôn " |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Doãn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Thu Hồng;
2. Bà Nguyễn Thị Ánh Gương.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đục - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 25 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 269/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc “ Tranh chấp ly hôn ”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019. Giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1974.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Phạm Thành T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H có mặt tại phiên tòa. Bị đơn anh Phạm Thành T vắng mặt có lý do (có đơn xin vắng mặt).
NÔI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 19 tháng 7 năm 2019 và các lời khai tại Toà án nhân dân huyện Tam Nông, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày :
1. Về hôn nhân:
Được sự đồng ý của hai bên gia đình, tôi và anh Phạm Thành T kết hôn với nhau vào năm 1993, chúng tôi không có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, chúng tôi luôn có mâu thuẩn với nhau và mâu thuẩn ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm trong mọi lĩnh vực và chúng tôi đã ly thân từ năm 2007 đến nay. Trong thời gian sống ly thân chúng tôi có gặp nhau nhưng không tự hàn gắn lại với nhau được, hai bên gia đình cũng không giải quyết gì cho chúng tôi nhưng chúng tôi thấy không thể hàn gắn lại vớI nhau được. Hôm nay tôi thấy tình cảm không còn, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục nên yêu cầu được ly hôn.
- Bị đơn anh Phạm Thành T trình bày:
Chúng tôi kết hôn với nhau vào năm 1993, không có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới chúng tôi sống không hạnh phúc, luôn có mâu thuẩn với nhau và chúng tôi đã ly thân từ năm 2007 đến nay. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm nên lúc nào cũng cự cải với nhau. Trong thời gian sống ly thân chúng tôi có gặp nhau nhưng không tự hàn gắn lại với nhau được. Hôm nay vợ tôi yêu cầu ly hôn, tôi cũng đồng ý ly hôn.
2. Về con chung:
Chị H khai: Trong thời gian sống chung, chúng tôi có với nhau hai đứa con tên Phạm Thị Ngọc C, sinh năm 1992 và Phạm Thị Ngọc Q, sinh năm 1994. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Anh T khai: Tôi thừa nhận trong thời gian sống chung, chúng tôi có với nhau hai đứa con như vợ tôi trình bày. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị H và anh T khai: Chúng tôi không có tài sản chung.
4. Về nợ chung: Chúng tôi không nợ ai và cũng không ai nợ chúng tôi. {{{
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về tố tụng:
Xét yêu cầu của chị Nguyễn Thị H yêu cầu ly hôn với anh Phạm Thành T, địa chỉ ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông.
Về xét xử vắng mặt: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H có mặt tại phiên tòa, bị đơn anh Phạm Thành T vắng mặt tại phiên tòa có lý do (có đơn xin vắng mặt) nên Tòa án tiến hành xét xử là phù hợp với Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về hôn nhân:
Quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Thành T là hoàn toàn tự nguyện, trước khi sống chung anh chị đã không có thời gian tìm hiểu nhau, anh chị tự nguyện kết hôn với nhau nhưng anh chị không đăng ký kết hôn theo luật định, do anh chị không tuân thủ theo pháp luật quy định nên không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Thành T là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 và Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Các con đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản và nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Các Điều 14, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
1. Về hôn nhân:
Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Thành T.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình:
Chị Nguyễn Thị H phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005578, quyển số 0000112 ngày 06/9/ 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.
Án xử công khai, có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn có mặt được biết có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hôm nay. Báo cho bị đơn vắng mặt được biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được Thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh,
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện,
- Chi cục THA dân sư huyện,
- Đương sự,
(đã ký)
- Lưu HS.
Nguyễn Kim Doãn
Các Hội Thấm
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Kim Doãn
| Nơi nhận - TAND tỉnh. - VKSND huyện. - Chi cục THA dân sư huyệnï. - Đương sự. - Lưu HS DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Kim Doãn |