- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VP Bank - Lam"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Ngọc L về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2019/DS-ST Ngày: 25/10/2019 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH - TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tiến Nghĩa.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thanh Phương
Ông Hoài Đức Huệ
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Vũ Ngọc Hiệp – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch tham gia phiên tòa: Ông Vũ Đình Tứ – Kiểm sát viên sơ cấp.
Ngày 25 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 167/2019/TLST-DS ngày 04/4/2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 97/2018/QĐXXST-DS ngày 05/10/2018 và quyết định hoãn phiên tòa số 94/2018/QĐST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Trụ sở chính: số X L, phường L, quận Đ, TP. Hà Nội.
Địa chỉ liên lạc: tầng Y, số Z P, phường M, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền ông Đỗ Thành Tr – chức vụ phó tổng giám đốc công ty TNHH quản lý tài sản Ngân hàng TMCP V kiêm phó giám đốc Khối pháp chế và Kiểm soát tuân thủ phía Nam.
Ông Đỗ Thành Tr ủy quyền lại cho ông Nguyễn Tiến M – chức vụ chuyên viên xử lý nợ– V AMC
Địa chỉ: tầng A, số B , phường C, quận D, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1988.
Địa chỉ: ấp G, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện ghi ngày 22/10/2018 và lời khai của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – ông Nguyễn Tiến Mtrình bày:
Vào ngày 01/7/2017, Chị Nguyễn Thị Ngọc L có ký hợp đồng mở sử dụng tài khoản thanh toán, thẽ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số CFT/VN0010325/2017 với Ngân hàng TMCP V, giải ngân ngày 07/7/2017 để vay số tiền 80.000.000 đồng với lãi suất thỏa thuận 33,46%/năm để sửa nhà. Theo thỏa thuận Chị L có trách nhiệm thanh toán số tiền 80.000.000 đồng đồng (gồm cả gốc và lãi), trả liên tiếp trong vòng 24 kỳ; định kỳ mỗi tháng vào ngày 6 tây, bắt đầu trả nợ gốc từ ngày 06/8/2017.
Thực hiện theo hợp đồng, Ngân hàng TMCP V đã chi khách hàng nhận đủ số tiền 78.300.000 đồng (đã trừ bảo hiểm)
Chị L đã trả nợ từ ngày 14/9/2017 đến ngày 08/1/2018 tất cả 05 lần với tổng số tiền đã trả là 28.318.197 đồng (gốc 15.249.304 + lãi 13.068.893đồng). Kể từ ngày 09/1/2017 đến nay, chị L không thanh toán thêm bất cứ khoản nào, dù Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị L phải thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 11/6/2019 là 109.587.323đồng( gốc: 64.750.696 đồng, lãi 44.836.627đồng) và tiền lãi phát sinh ngay khi bản án quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Đối với bị đơn Chị Nguyễn Thị Ngọc L đã được tòa án triệu tập nhưng vắng mặt nên không có lời khai.
- Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch phát biểu ý kiến:
Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thủ tục hòa giải, thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định xét xử, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp, tống đạt các văn bản tố tụng; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được Tòa án thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Đối với bị đơn bà L đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẩn vắng mặt do đó đề nghị xử vắng mặt bà L.
Về đường lối giải quyết vụ án: Đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với chị Nguyễn Thị Ngọc L là có cơ sở nên đề nghị chấp nhận.
Về án phí: Chị L phải chịu án phí theo quy định,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ngân hàng TMCP V khởi kiện chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp G, xã P, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. trả số tiền nợ vay là là 121.475.551 đồng (gốc: 64.750.696đồng, lãi 56.724.855 đồng) và tiền lãi phát sinh ngay khi bản án quyết định của Tòa án có hiệu lực.
Nên căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch.
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn nộp đơn khởi kiện đúng trình tự, thủ tục luật định nên được thụ lý giải quyết.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về yêu cầu khởi kiện:
Vào ngày 01/7/2017, chị Nguyễn Thị Ngọc L có ký hợp đồng mở sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số CFT/VN0010325/2017 với Ngân hàng TMCP V, giải ngân ngày 07/7/2017 để vay số tiền 80.000.000 đồng với lãi suất thỏa thuận 33%/năm để sửa nhà. Theo thỏa thuận Chị L có trách nhiệm thanh toán số tiền 80.000.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả liên tiếp trong vòng 24 kỳ (kết thúc ngày 06/01/2019); định kỳ mỗi tháng vào ngày 6 tây, bắt đầu trả nợ gốc từ ngày 06/8/2017.
Thực hiện theo hợp đồng, Ngân hàng TMCP V đã chi khách hàng nhận đủ số tiền 78.300.000 đồng (đã trừ bảo hiểm). Chị L đã trả nợ từ ngày 14/9/2017 đến 08/1/2018 tất cả 05 lần với tổng số tiền đã trả là 28.318.197 đồng (gốc 15.249.304 + lãi 13.068.893đồng). Kể từ ngày 09/1/2017 đến nay chị L không thanh toán.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng ngày 16/6/2010 Qui định “… Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất…”, Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ – HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và tại Thông tư số 39/2016 – NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định ngoài quyền thỏa thuận về lãi suất cho vay thì không quy định lãi suất cho vay tối đa về vay tiêu dùng cá nhân. Xét đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP V yêu cầu chị Nguyễn Thị Ngọc L phải trả số tiền 121.475.551 đồng ( bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn) là có cơ sở chấp nhận.
Đối với nghĩa vụ chậm thi hành án tiền vay do tổ chức tín dụng cho vay, áp dụng Án lệ số 08/2016/AL của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thông qua ngày 17/8/2016 và công bố theo Quyết định số 698/QĐ.CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để tính lãi chậm trả.
Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 121.475.551 đồng x 5% = 6.073777 đồng.
Hoàn trả tạm ứng án phí: 2.206.000 đồng cho Ngân hàng TMCP V.
Quan điểm của viện kiểm sát phù hợp với nhận định của hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản Điều 26; Điều 35; Điều 39; 144,147, 220, 227, 228, 235, 264, 266, 267, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 01/2019/NQ – HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Án lệ số 08/2016/AL của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thông qua ngày 17/8/2016 và công bố theo Quyết định số 698/QĐ.CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dận tối cao; khoản 4 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Ngọc L về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Buộc Chị Nguyễn Thị Ngọc L phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ là:121.475.551 đồng (gốc: 64.750.696 đồng, lãi 56.724855 đồng) .
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, chị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tính dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP V thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP V theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với lãi suất của Ngân hàng TMCP V.
2. Về án phí: Chị Nguy ễn Thị Ngọc L phải chịu 6.073777đồng đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.206.000đồng theo biên lai số 0000494 ngày 02/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Ngân hàng TMCP V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Nguyễn Thị Ngọc L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận : - CCTHADS H. Nhơn Trạch; - VKSND H. Nhơn Trạch; - TAND tỉnh; - Các đương sự; - Lưu. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Tiến Nghĩa |