vanban.org

Bản án 32/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 05/07/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: bị cáo Nguyễn Sơn T phạm tội “Lạm du ̣ng tin nhiê ̣m chiếm đoa ̣t

́ tài sản”. Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 175; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lạm dung tín nhiệm chiếm đoạt tài sản - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 140 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: bị cáo Nguyễn Sơn T phạm tội “Lạm du ̣ng tin nhiê ̣m chiếm đoa ̣t
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2018/HSST
Ngày: 05-7-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

+ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh

+ Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Quang Nguyên .

2. Ông Trần Quang Binh.

- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Văn Quyền là Thư ký Toà án nhân dân huyện Kim Động.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Ngo ̣c Minh - Kiểm sát viên

Ngày 05 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Kim Động mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 25/2018/TLST-HS ngày 25 tháng 5 năm 2018 theo Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 31/2018/QĐXXST-QĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018 đối với bị cáo:

Nguyễn Sơn T, sinh năm 1984; Nơi cư trú: 68/46 Đ, phườ ng B, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

Nghề nghiệp: Lao đô ̣ng tự do ; trình độ văn hoá: 12/12; dân tô ̣c: Kinh; giớ i tính: nam; tôn giáo: không; quốc ti ̣ch: Viê ̣t Nam; con ông: Nguyễn Sơn H và con bà: Lê Thi ̣ T; tiền án, tiền sự: chưa có; bị cáo bị bắt tạm giam ngày 01/3/2018, Hiê ̣n nay bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Hưng Yên.

Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

- Người bi ̣ ha ̣i: Công ty TNHH M Đi ̣a chi: Sổ

́ nhà 06, đườ ng N, phườ ng C, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Nguyễn Công H – Tổng giám đốc.

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Ông Đào Đinh P – Giám đốc Chi nhánh Hưng

̀ Yên (Có mặt).

Địa chỉ: thôn L, thị trấn L, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1981 (Có mă ̣t). Trú tại: thôn D, xã M, huyê ̣n P, tỉnh Hưng Yên.

2. Chị Đặng Thị Lan Phương, sinh năm 1981 (Có mặt) Trú tại: thôn L, thị trấn L, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

- Người làm chứ ng:

1. Chị Hoàng Thị Hương L, sinh năm 1978 (Vắng mă ̣t). Trú tại: Số 20, Chợ Đ, huyê ̣n V, tỉnh Hưng Yên.

2. Anh Trịnh Văn N , sinh năm 1987 (Vắng mă ̣t). T rú tại: thôn L, thị trấn L, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.

3. Chị Lê Thi ̣ H, sinh năm 1987 (Vắng mă ̣t). Trú tại: thôn C, xã V, huyê ̣n V, tỉnh Hưng Yên.

4. Chị Nguyễn Thi ̣ T, sinh năm 1987 (Vắng mă ̣t). Trú tại: Thôn C, xã C, huyê ̣n M, tỉnh Hưng Yên.

5. Anh Đào Trung H, sinh năm 1982 (Vắng mă ̣t). Trú tại: thôn N, xã P, huyê ̣n M, tỉnh Hưng Yên.

6. Ông Nguyễn Xuân M (Vắng mă ̣t). Trú tại: Đường 196, Y, xã T, huyê ̣n M, tỉnh Hưng Yên.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án và diễn biến ta ̣i phiên tòa, nô ̣i dung vụ án được tóm tắt như sau:

Nguyễn Sơn T là nhân viên của Công ty TNHH M (dướ i đây viết tắt : Công ty). Công viê ̣c của T là làm nhân viên thi ̣ trườ ng và đi thu công nợ của đa ̣i lý thuô ̣c khu vực tinh Hưng Yên cho Công ty theo Hợ̉

p đồng lao đô ̣ng đa kỹ ́ số 45/2015 ngày 13/8/2015. Ngày 01/11/2016, T nhâ ̣n chứ ng từ nhâ ̣n nợ của mô ̣t số cử a hàng trên đi ̣a bàn tinh Hưng Yên tử

̀ chi ̣ Nguyễn Thi ̣ A là kế toán của Công ty ta ̣i kho của Công ty ở thôn L, thị trấn L, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên (dướ i đây viết tắt: Kho Hưng Yên), sau đó T đến các cửa hàng thu công nợ. Sáng 02/11/2016 T đa đi thu công nợ̃ tại các cửa hàng gồm: 15.000.000 đồng ta ̣i Cử a hàng T , tại xã M , huyê ̣n P , tỉnh Hưng Yên do anh Nguyễn Hoàng T là chủ; 30.000.000 đồng ta ̣i cử a hàng C ta ̣i thôn C, xã V, huyê ̣n V, tỉnh Hưng Yên do chi ̣ Lê Thi ̣ H là chủ; 26.965.000 đồng ta ̣i cử a hàng Đ tại Đường 196, Y, xã N, huyê ̣n M, tỉnh Hưng Yên do ông Nguyễn Xuân M là chủ (do chi ̣ Nguyễn Thị T là kế toán của cửa hàng trả );14.190.000 đồng tại cửa hàng L tại Chợ Đ , xã T, huyê ̣n V, tỉnh Hưng Yên do chị Hoàng Thị H ương L là chủ; 17.550.000 đồng ta ̣i cử a hàng H ở xa Phan Đĩ

nh P , huyê ̣n M do anh Đào

̀ Trung H là chủ. Tổng số tiền T thu nợ tại các cửa hàng ở khu vực Hưng Yên là 103.705.000 đồng. Khoảng 18 giờ cùng ngày, T về đến Kho Hưng Yên, thì thủ quỹ đa về , T không thự̃

c hiê ̣n viê ̣c để tiền v à chứng từ vào két và niêm phong la ̣i theo quy đi ̣nh của Công ty mà nảy sinh ý đi ̣nh chiếm đoa ̣t số tiền trên . T gử i anh Tri ̣nh Văn N là nhân viên Công ty làm viê ̣c ta ̣i Kho Hưng Yên các chứ ng từ thu nợ cho kế toán Kho Hưng Yên và số tiền 10.000.000 đồng để trả nợ cho chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ Lan P là nhân viên tại Công ty làm việc tạ i Kho Hưng Yên (do Trườ ng vay của chi ̣ P trướ c đó ). Sau đó T bỏ trốn ra thành phố H , tắt điê ̣n thoa ̣i và không liên la ̣c vớ i ai . Sau khi tiêu xài hết số tiền trên T điê ̣n thoa ̣i về gi a đinh và được biết Công ty có

̀ đơn tố cáo hành vi La ̣m du ̣ng chiếm đoa ̣t tài sản của minh đến Cơ quan cảnh sát

̀ điều tra Công an thành phố Hải Dương.

Ngày 14/11/2016, Nguyễn Sơn T đa đến Công an thã

̀nh phố Hải Dương trinh

̀ báo và khai nhâ ̣n về hành vi pha ̣m tô ̣i của minh.

̀

Ngày 31/12/2016 anh T chủ cử a hàng T đa tự̃ nguy

ện nộp cho Công ty TNHH M số tiền 15.000.000 đồng để khắc phu ̣c hâ ̣u quả thay cho T.

Tại bản kết luâ ̣n giám đ ịnh số 03/KLGĐ ngày 25/01/2018 của Phòng kỹ thuâ ̣t hinh sự Công an tinh Hả

̉i Dương kết luâ ̣n : Chữ viết bằng mực bút bi màu đen

̀ có nội dung “Hiê ̣n ta ̣i Trườ ng...... 103.705.000 đồng” trên các tài liê ̣u cần giám đi ̣nh (ký hiệu A) vớ i chữ viết đứ ng tên Nguyễn S ơn T trên các tài liê ̣u mẫu so sánh (Ký hiê ̣u M1 đến M3) là do cùng một người viết ra.

Đối với số tiền 10.000.000 đồng T đa trã ̉ nợ cho chi ̣ P, chị P không biết đó là tiền T đa chiếm đoa ̣̃

t của Công ty, chị P đa chi tiêu cã

́ nhân hết không thu hồi được.

Về trách nhiê ̣m dân sự : Công ty yêu cầu T phải trả số tiền còn la ̣i là

88.705.000 đồng.

Anh T không đề nghi ̣ gi về trách nhiê ̣m hinh sự và trách nhiê ̣m dân sự đối

̀

̀

vớ i T trong vu ̣ án, sau này anh và bi ̣ cáo sẽ tự giải quyết sau.

Tại Bản cáo trạng số 30/CT-VKSKĐ ngày 28/5/2018,Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyện Kim Động truy tố Nguyễn Sơn T về tội “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản ” theo điểm c khoản 2 Điều 175 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự.

̀

- Đa ̣i diê ̣n ngườ i bi ̣ ha ̣i theo ủy quyền ông Đào Đinh P trinh bày : T là nhân

̀

̀ viên của Công ty, ngày 02/11/2016 T được Công ty giao công viê ̣c đi thu nợ ta ̣i các cử a hàng trong đi ̣a phâ ̣n tinh Hưng Yên, theo Hợ̉

p đồng giữa Công ty và T. Sau khi thu được tiền tại các cửa hàng T phải nộp tiền tại Kho Hưng Yên theo quy đi ̣nh của Công ty. Tuy nhiên, khi đa thu đượ̃

c 103.705.000 đồng tiền nợ ta ̣i các cử a hàng như T đa trĩ nh bày, T đa không nô ̣̃

p tiền về Kho Hưng Yên như Công ty đa quy đi ̣̃

nh mà

̀ chỉ gửi lại chứng từ trả cho kế toán , còn cầm toàn bộ số tiền trên bỏ trốn . Công ty đa liên la ̣̃

c vớ i T và làm việc với gia đình T để yêu cầu T thanh toán trả Công ty số tiền 103.705.000 đồng mà T đa chiếm đoa ̣̃

t nhưng không gă ̣p được T , gia đinh T

̀ cũng không biết T đi đâu , làm gì . Công ty đa tỗ ́ cáo hành vi trên của T . Ngày 31/12/2017 Anh T là chủ cử a hàng T trả nợ hộ T số tiền 15.000.000 đồng, Công ty đa nhâ ̣̃

n số tiền này . Công ty yêu cầu T phải bồi thườ ng trả Công ty số tiền là 88.705.000 đồng trong thờ i ha ̣n hai năm và không yêu cầu T phải trả lãi đối vớ i số tiền trên trong thờ i ha ̣n hai năm , kể từ ngày 05/7/2018 và đến ngày 05/7/2020 T không bồi thườ ng t rả Công ty khoản tiền trên thì T phải chịu lãi đối với số tiền chưa bồi thườ ng trả Công ty theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t . Về trách nhiê ̣m hinh sự:

̀ đề nghị giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với T.

- Ngườ i có quyền lợi , nghĩa vu ̣ liên quan anh Nguyễn Hoàng T trình bày: Ngày 02/11/2016 bị cáo T là nhân viên Công ty đến cử a hàng thu nợ , anh đa thanh̃ toán trả Công ty số tiền 15.000.000 đồng. Do T và anh có quen biết nhau , T có nói lại với anh về việc l ấy tiền của Công ty và nhờ anh bồi thườ ng cho Công ty hô ̣, ngày 31/12/2017 anh đa bỗ ̀i thườ ng 15.000.000 đồng cho Công ty bằng tiền của anh. Anh không đề nghi ̣ giải quyết đối vớ i số tiền này trong vu ̣ án, sau này giữa anh và T sẽ giải quyết sau.

- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động giữ quyền công tố luâ ̣n tô ̣i và tranh luâ ̣n: Quá trình điều tra vụ án và tại phiên tòa hôm nay , bị cáo đã khai nhận : Bị cáo là nhân viên thị trường củ a Công ty , được Công ty giao nhiê ̣m vu ̣ đi thu nợ của mô ̣t số cử a hàng ta ̣i tinh Hưng Yên . Ngày 02/11/2016 bị̉ cáo đã đi thu nợ của các cửa hàng : T 15.000.000 đồng; C 30.000.000 đồng; L 14.190.000 đồng; H 17.550.000 đồng. Tổng số tiền là 103.705.000 đồng. Đến 18 giờ cùng ngày bị cáo về Kho Hưng Yên để nộp tiền nhưng kế toán không có ở đó nên bi ̣ cáo đa nã ̉y sinh ý đi ̣nh chiếm đoa ̣t số tiền này

. Bị cáo có vay chị P 10.000.000 đồng từ trướ c nên đa nhỡ

̀ anh N chuyển số tiền 10.000.000 đồng trả cho chị P hộ bị cáo, sau đó bi ̣ cáo bỏ trốn ra thành phố H chơi và tiêu xài hết số tiền còn lại. Lờ i nhâ ̣n tô ̣i của bi ̣ cáo ta ̣i phiên tòa phù hợp khách quan vớ i lờ i khai của bi ̣ cáo tại các biên bản lấy lờ i khai, biên bản hỏi cung của bị cáo có trong hồ sơ vụ án; phù hợp vớ i lờ i khai của ngườ i bi ̣ ha ̣i, ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃

liên quan, ngườ i làm chứ ng và các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án (BL: 11, 12, 62-143, 164, 179-181, 200, 220-246). Viê ̣n kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo Nguyễn Sơn T về tô ̣i “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoa ̣t tài sản” và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm c khoản 2 Điều 175; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t hinh

̀ sự. Tuyên bố: Nguyễn Sơn T phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoa ̣t tài sản ”. Xử phạt: bị cáo Nguyễn Sơn T từ 03 (ba) năm đến 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tính từ ngày bị cáo bị bắt ta ̣m giam 01/3/2018.

Về hình phạt bổ sung: không áp dụng hình phạt bổ sung đối vớ i bi ̣ cáo.

Về trách nh iê ̣m dân sự : áp dụng Điều 48 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự ; Điều 357, 585,

̀ 589 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.

Buô ̣c bi ̣ cáo phải bồi thườ ng trả Công ty TN HH M số tiền 88.705.000 đồng. Chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của Công ty cho bi ̣ cáo bồi thườ ng số tiền trên trong thờ i hạn hai năm và không yêu cầu bị cáo phải chịu lãi suất trong thời hạn hai năm , kể từ ngày 05/7/2018.

Kể từ ngày 05/7/2020 bị cáo T chưa thi hành hoặc chậm thi hành khoản tiền trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian và số tiền châ ̣m thi hành án . Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác đị nh theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuâ ̣n thi thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh

̀ tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Áp dụng Điều 135, 136 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng hinh sự ; Nghị quyết số

̀ 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Buô ̣c bi ̣ cáo phải chi ̣u án phi hinh sự và án phi

́ ̀

́ dân sự theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

- Lờ i nói sau cùng của bi ̣ cáo : Bị cáo thấy Hội đồng xét xử công minh , dân chủ, đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t . Bị cáo nhâ ̣n thấy Viê ̣n kiểm sát truy tố bi ̣ cáo là đúng ngườ i, đúng tô ̣i và rất ăn năn hối cải về hành vi pha ̣m tô ̣i của minh , bị cáo đề

̀ nghị cho bị cáo được hưởng mức án thấp nhất.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒA ÁN:

Trên cơ sở nô ̣i dung vu ̣ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vu ̣ án, đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luâ ̣n tại phiên toà, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy như sau:

[1]. Về hành vi, quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Điều tra viên , Kiểm sát viên trong quá trình điều tra , truy tố đa thự̃

c hiê ̣n đúng về thẩm quyền , trình tự, thủ tục quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng hinh sự . Quá trình điều tra và tại phiên tòa , bị cáo; ngườ i

̀ bị hại; ngườ i có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi , quyết đi ̣nh của Cơ quan tiến hành tố tu ̣ng, ngườ i tiến hành tố tu ̣ng . Do đó , các hành vi , quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Cơ quan tiến hành tố tu ̣ng, ngườ i tiến hành tố tu ̣ng đa thự̃

c hiê ̣n đều hợp pháp.

[2] Về hành vi pha ̣m tô ̣i của bi ̣ cáo : T là nhân viên thị trường của Công ty . Theo Hợp đồng lao đô ̣ng số 45/2015/HĐLĐ-MH ngày 13/8/2015 thì công viê ̣c của T là nhân viên thi ̣ trườ ng, thu tiền hàng, thu công nợ trong khu vực minh phu ̣ trách

̀ và làm một số việc khác theo h ợp đồng. Theo quy đi ̣nh của Công ty : Số tiền hàng, tiền thu công nợ phải nộp về cho Công ty ngay trong ngày , trong thờ i ha ̣n 24 giờ sau khi thu tiền hàng của khách hàng mà không nô ̣p về Công ty thi coi như nhân

̀ viên đó cố ý biển thủ tiền của Công ty.... . Sáng 02/11/2016 T đa đi thu công nợ̃

ta ̣i các cửa hàng thuộc khu vực Hưng Yên theo sự phân công của Công ty , T đa thũ tiền ta ̣i các cử a hàng gồm : 15.000.000 đồng ta ̣i Cử a hàng T; 30.000.000 đồng ta ̣i cửa hàng C ; 26.965.000 đồng ta ̣i cử a hàng Đ ; 14.190.000 đồng tại cửa hàng L ; 17.550.000 đồng ta ̣i cử a hàng H . Tổng số tiền T thu nợ ta ̣i các cử a hàng ở khu vực Hưng Yên là 103.705.000 đồng. T đa chiếm đoa ̣̃

t toàn bô ̣ số tiền trên và bỏ trốn. Do đó, bị cáo T đa pha ̣̃

m tô ̣i “ Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoa ̣t tài sản ”, tô ̣i pha ̣m và hình phạt được q uy đi ̣nh ta ̣i điểm c khoản 2 Điều 140 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999

̀ được sử a đổi bổ sung năm 2009 (sau đây viết tắt: Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999). Đối

̀ chiếu quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 140 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999 và khoản 2 Điều

̀

175 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự có khung hinh pha ̣t ngang bằng nhau . Viê ̣n kiểm sát nhân dân

̀

̀ huyê ̣n Kim Đô ̣ng truy tố bị cáo Nguyễn Sơn T về tô ̣i “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoa ̣t tài sản” theo điểm c khoản 2 Điều 175 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự là đúng ngườ i , đúng

̀ tô ̣i.

Hành vi của bị cáo nguy hiểm cho xã hội, vì muốn có tiền tiêu xài cá nhân, sau khi nhâ ̣n được số tiền 103.705.000 đồng do mô ̣t số cử a hàng trả nợ cho Công ty bị cáo đã bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó của Công ty. Hành vi của bị cáo đã xâm phạm quyền sở hữu về tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ, hành vi của bị cáo thể hiện sự coi thường pháp luật gây lo lắng, bất bình trong nhân dân, gây mất trật tự trị an tại địa phương.

+ Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

+ Bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

: Ngườ i phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; ngườ i thân của bi ̣ cáo đa bỗ ̀i thườ ng mô ̣t phần thiê ̣t ha ̣i cho ngườ i bi ̣ ha ̣i ; đầu thú ; bố bi ̣ cáo là ông Nguyễn Sơn H được tă ̣ng Huy chương vi sự nghiê ̣p văn hóa thông tin ; ngườ i bị hại xin giảm nhẹ trách

̀ nhiê ̣m hinh sự cho bi ̣ cáo . Các t ình tiết giảm nhẹ này được quy định tại điểm p

̀ khoản 1 và khoản 2 Điều 46 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999. Đối chiếu điểm s khoản 1

̀

và khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự và điểm p khoản 1 và khoản 2 Điều 46 Bô ̣ luâ ̣t

̀ hình sự năm 1999 thì ngang bằng nhau nên áp dụng điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự.

̀

Căn cứ vào nhân thân, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị cáo. Vì vậy, cần phải cách ly bị cáo khỏi đời sống xã hội mô ̣t thờ i gian mớ i thể cải tạo, giáo dục bị cáo thành người lương thiện và răn đe kẻ khác.

- Về hình phạt bổ sung : Tại khoản 5 Điều 175 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự quy đi ̣nh :

̀ Ngườ i pha ̣m tô ̣i còn có thể bi ̣ pha ̣t tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiê ̣m chứ c vu ̣ , cấm hành nghề hoă ̣c làm công viê ̣c nhất đi ̣nh từ 01 năm đến 05 năm hoă ̣c bi ̣ ti ̣ch thu mô ̣t phần hoă ̣c toàn bô ̣ tài sản . Xét thấy, bị cáo hiện nay không có tài sản và không có viê ̣c làm nên không áp du ̣ng hinh pha ̣t bổ sung

̀ đối vớ i bi ̣ cáo.

[3]. Về trách nhiê ̣m dân sự:

+ Công ty yêu cầu bi ̣ cáo phải bồi thườ ng trả số tiền 88.705.000 đồng mà bị cáo đa chiếm đoa ̣̃

t chưa thu hồi được trong thờ i ha ̣n hai năm và không yêu cầu bi ̣ cáo phải trả lãi suất trong thời hạn hai năm

, kể từ ngày 05/7/2018, đến ngày 05/7/2020 bị cáo chưa bồi thườ ng trả Công ty khoản tiền trên thi phải chịu lãi đối

̀ vớ i số tiền chưa bồi thườ ng trả Công ty theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t . Bị cáo nhất trí yêu cầu của Công ty . Xét thấy , thỏa thuận trên của Công ty và bi ̣ cáo không vi phạm điều cấm của pháp luâ ̣t và đa ̣o đứ c xa h ội nên cẫ

̀n chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của Công ty và bị cáo.

+ Anh T không yêu cầu về trách nhiê ̣m dân sự đối vớ i số tiền

15.000.000 đồng đa bỗ ̀i thườ ng trả Công ty thay cho bi ̣ cáo trong vu ̣ án này, sau này anh và bi ̣ cáo sẽ tự giải quyết nên không đă ̣t ra xem xét giải quyết.

[5]. Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng hinh sự ; Nghị quyết số

̀ 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Buô ̣c bi ̣ cáo phải chi ̣u án phi hinh sự và án phi

́ ̀

́ dân sự theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: bị cáo Nguyễn Sơn T phạm tội “Lạm du ̣ng tin nhiê ̣m chiếm đoa ̣t

́ tài sản”.

Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 175; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự.

̀

Xử phạt bị cáo Nguyễn Sơn T 03 (ba) năm tù. Thờ i ha ̣n tinh từ ngày bị cáo bị

́ bắt ta ̣m giam 01/3/2018.

Về hinh pha ̣t bổ sung: không áp du ̣ng hinh pha ̣t bổ sung đối vớ i bi ̣ cáo.

̀

̀

Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng khoản 1 Điều 48 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự; Điều 584,

̀ 585, 586, 589 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.

Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n thỏa thuâ ̣n của bị cáo Nguyễn Sơn T và Công ty TNHH M như sau : Bị cáo bồi thườ ng trả Công ty TNHH M s ố tiền 88.705.000 đồng trong thờ i ha ̣n hai năm và không phả i trả lai đỗ

́i vớ i số tiền bồi thườ ng trong thờ i ha ̣n hai năm, kể từ ngày 05/7/2018.

Kể từ ngày 05/7/2020 bị cáo chưa thi hành hoặc chậm thi hành các khoản tiền trên thì phải chi ̣u lai suẫ

́t đối vớ i số tiền chưa thi hành tương ứ ng vớ i thờ i gian và số tiền chậm thi hành án . Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuâ ̣n thi thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh

̀ tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Áp Điều 136 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng hình sự; điểm a, c khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và 4.435.000 đồng án phi dân sự sơ thẩm.

́

Về quyền kháng cáo: Bị cáo; ngườ i bi ̣ ha ̣i; ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, ngườ i có mă ̣t được tinh kể từ ngày

́ tuyên án, ngườ i vắng mă ̣t được tinh kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c niêm yết

́ bản án tại UBND xã (thị trấn) nơi ngườ i vắng mă ̣t cư trú.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ