- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2017/QĐST-DS | Bà Rịa, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có :
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Mỹ Dung
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thọ
2. Bà Nguyễn Thị Tuyết Hồng
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2017/TLST- DS ngày 04 tháng 10 năm 2016;
XÉT THẤY
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1-7 Tòa nhà T, số 72, phố M, phường H, quận K, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông N. C. D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông L. H. T – Chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý kiêm Quản lý pháp chế cho phòng an ninh và Phòng kiểm soát gian lận, Phòng thu hồi nợ pháp lý, Trung tâm thu hồi nợ - Khối tín dụng tiêu dùng – Ngân hàng TMCP V (Theo văn bản ủy quyền số 06/2017/UQ-CT ngày 08/02/2017).
Ông L. H. T ủy quyền lại cho ông D. T. T, sinh năm 1987 – Chức vụ: Chuyên viên pháp lý (Theo văn bản ủy quyền số 501/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 15/7/2017); Địa chỉ: Số 544 Cách mạng Tháng 8, phường T, thành phố B, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Tổ 2, ấp T, xã H. L, thành phố B, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Trần Văn T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP V theo hợp đồng tín dụng số 20130613-113019-0004 ngày 14/6/2013 gồm vốn vay tính đến ngày 31/7/2017 là 17.703.732đ (Mười bảy triệu bảy trăm linh ba nghìn bảy trăm ba mươi hai đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2 Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của Ngân hàng TMCP V về việc yêu cầu Tòa án buộc ông T phải thanh toán tiền lãi (từ ngày 17/7/2013 đến ngày 17/6/2016) là 17.337.268đ (Mười bảy triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn hai trăm sáu mươi tám đồng).
2.3 Về án phí: Ông Trần Văn T phải nộp 885.000đ (Tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 1.326.000đ (Một triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số TU/2016/0004269 ngày 23/03/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND tỉnh BR-VT; -VKSND thành phố Bà Rịa; -Chi cục THA DS thành phố Bà Rịa; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đã ký) TRẦN THỊ MỸ DUNG |