vanban.org

Bản án 32/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T.H ñược ly hôn anh Bùi Văn H.

Về nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T.H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Bùi Gia L, sinh ngày 07/7/2012 cho ñến khi cháu L ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T.H ñược ly hôn anh Bùi Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hôn nhân gia ñình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2017/HNGð-ST
Ngày: 10 - 8 - 2017
V/v: Ly hôn,
nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH – TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hoàng Hải

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lương Anh Tuấn.

2. Bà ðặng Thị Lan Hương .

- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Hồng Tĩnh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình.

- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên toà: Ông Ngô Chí Cường - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 8 năm 2017 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 104/2017/TLST-HNGð ngày 16 tháng 5 năm 2017 về: Ly hôn, nuôi con khi ly hôn, theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 29/2017/QðXX- ST ngày 28 tháng 6 năm 2017 và thông báo mở lại phiên tòa số:15/TB-TA, ngày 28 tháng 7 năm 2017, giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Chị Nguyễn Thị T. H – sinh năm 1990. Có mặt.

ðịa chỉ cư trú: Thôn T, xã V, huyện T, tỉnh B.

2. Bị ñơn: Anh Bùi Văn H – sinh năm 1989. Vắng mặt

ðKHKTT: Thôn P, xã C, huyện Y, tỉnh Y.

Hiện ñang cải tạo tại ðội gạch 3, Trại giam H.C, xã V, huyện B, tỉnh Y.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại ñơn khởi kiện ñề ngày 16/5/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên ñơn, chị Nguyễn Thị T.H trình bày:

Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Bùi Văn H trên cơ sở tự nguyện, ñăng ký kết hôn ngày 07/02/2012 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Vợ chồng chung sống hạnh phúc ñến tháng 8/2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh H chơi bời, cờ bạc và nghiện chất ma túy. ðến tháng 7 năm 2016 anh H bị Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh T xử phạt 25 tháng tù về tội ðánh bạc và hiện ñang chấp hành án tại ðội gạch 3, Trại giam H.C, ñóng tại xã V, huyện B, tỉnh Y. Hiện nay chị ñã về sinh sống cùng với bố mẹ ñẻ tại thôn T, xã V, huyện T, tỉnh B. Vợ chồng sống ly thân từ ñó cho ñến nay, không còn quan tâm ñến nhau nữa. ðến nay chị xác ñịnh tình cảm vợ chồng với anh H không còn và ñề nghị Tòa án giải quyết cho chị ñược ly hôn với anh Bùi Văn H.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Gia L, sinh ngày 07/7/2012, chị có nguyện vọng ñược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho ñến khi cháu L ñủ 18 tuổi, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết

Quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa bị ñơn, anh Bùi Văn H vắng mặt nhưng có lời khai thể hiện:

Về hôn nhân: Anh thừa nhận về thời gian, ñịa ñiểm và các ñiều kiện kết hôn như chị T.H ñã trình bày là ñúng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc ñược 03 năm thì anh bị Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh T xử phạt 25 tháng tù về tội ðánh bạc và hiện ñang chấp hành án tại ðội gạch 3, Trại giam H.C, ñóng tại xã V, huyện B, tỉnh Y., trong thời gian anh chấp hành án chị T.H không quan tâm thăm gặp anh lần nào. ðến nay anh xác ñịnh tình cảm vợ chồng với chị T.H vẫn còn và không nhất trí ly hôn.

Về nuôi con chung: Anh xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Bùi Gia L, sinh ngày 07/7/2012, do chị T.H ñang nuôi dưỡng. Hiện nay anh ñang chấp hành án nên không thể nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu L ñược anh ñề nghị Tòa án giải quyết theo quy ñịnh của pháp luật.

Về chia tài sản và nợ chung: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do anh Bùi Văn H ñang thi hành án phạt tù nên Tòa án không tiến hành hòa giải ñược.

Ý kiến của ñại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tại phiên tòa: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa, thẩm phán và Hội ñồng xét xử ñã thực hiện ñúng các quy ñịnh của pháp luật tố tụng dân sự; quyền và nghĩa vụ của ñương sự ñược bảo ñảm ñúng quy ñịnh của pháp luật. Yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn là có căn cứ và ñúng quy ñịnh của pháp luật, ñề nghị Hội ñồng xét xử chấp nhận: Xử cho chị T.H ñược ly hôn anh H, giao con chung cho chị T.H nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con; Về án phí tuyên theo quy ñịnh.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về tố tụng: Anh Bùi Văn H có ñăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn P, xã C, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Bình.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T.H và anh Bùi Văn H kết hôn tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Y, tỉnh Yên Bái ngày 07/02/2012, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.

Chị H cho rằng vợ chồng có mâu thuẫn do anh H chơi bời, cờ bạc và nghiện ma túy, anh H cho rằng vợ chồng không có mâu thuẫn gì. Thực tế tháng 7 năm 2016, anh H bị Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh T xử phạt 25 tháng tù về tội ðánh bạc, hiện chấp hành án tại ðội gạch 3, Trại giam H.C, ñóng tại xã V, huyện B, tỉnh Y; anh H cũng xác nhận trong thời gian anh chấp hành án chị T.H không quan tâm thăm gặp anh lần nào, như vậy thể hiện lời khai của chị T.H về nguyên nhân mâu thuẫn là có căn cứ. Mặc dù anh H không nhất trí ly hôn nhưng tình trạng hôn nhân của anh chị ñã thực sự trầm trọng, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược. Yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị T.H là chính ñáng và có căn cứ. Vì vậy cần áp dụng khoản 1 ðiều 56 Luật hôn nhân gia ñình năm 2014 ñể xử cho chị Nguyễn Thị T.H ñược ly hôn anh Bùi Văn H.

Về nuôi con chung: Chị T.H và anh H có 01 con chung là Bùi Gia L, sinh ngày 07/7/2012, hiện chị T.H ñang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T.H có nguyện vọng ñược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung. Xét nguyện vọng của chị T.H là chính ñáng, có căn cứ, phù hợp với thực tế. Hiện cháu L ñang ở cùng với chị nên cần giao cháu L cho chị T.H trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản, nợ chung: Chị T.H và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị T.H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Các ñương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ðỊNH

Căn cứ khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ñiều 56, ñiều 57, ñiều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; khoản 4 ðiều 147, ðiều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; ðiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T.H ñược ly hôn anh Bùi Văn H.

2. Về nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T.H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Bùi Gia L, sinh ngày 07/7/2012 cho ñến khi cháu L ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T.H phải chịu 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, ñược trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 ñồng ñã nộp tại biên lai số 05120 ngày 16/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình. (Chị T.H ñã nộp ñủ ).

Chị Nguyễn Thị T.H ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Bùi Văn H ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án ñược thi hành án theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ðiều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tØnh;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyÖn Yªn B×nh;

(ðã ký)

- THA d©n sù huyÖn Yªn B×nh;

- C¸c ®−¬ng sù;

- UBND xã C;

- L−u HS,TA.

Lê Thị Hoàng Hải Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Cỡ chữ