- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA.2026.HUYNH THI THUY A.LY HON"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Thúy A đối với anh V Tầu Tắc về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 318/2026/HNGĐ-ST Ngày: 28-8-2026 “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Cẩm Loan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đỗ Thị Mỹ Hạnh;
2. Ông Lê Minh Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Công Danh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Ngô Trần Tuyết Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1082/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 284/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thúy A, sinh năm: 1990; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: T.20/4, ấp D, xã C, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Vòng Tầu T, sinh năm: 1990; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: T.20/4, ấp D, xã C, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22-6-2026 và lời khai tại Toà án của nguyên đơn, chị Huỳnh Thị Thúy A trình bày:
+ Về hôn nhân: Chị và anh V Tầu Tắc chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND phường D1, thành phố T, tỉnh Tây Ninh (nay là UBND phường T, tỉnh Tây Ninh) vào ngày 06-3-2018. Cuộc sống vợ chồng ban đầu hạnh phúc, đến cuối năm 2023, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống, vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành do anh T có tính gia trưởng. Do tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh T.
+ Về con chung: Có 01 người con tên Vòng Đan D, sinh ngày 11-10-2019, chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn anh Vòng Tầu T đã được Toà án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng không cung cấp bản trình bày ý kiến và cũng không đến Toà án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên toà, Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
+ Về thủ tục tố tụng:
Thẩm phán thụ lý vụ án, xác định tư cách pháp lý người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng quy định về thời hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử và Thư ký thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa sơ thẩm dân sự.
+ Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014, Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Thúy A; về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thúy A được ly hôn với anh Vòng Tầu T; về con chung: Giao cháu Vòng Đan D, sinh ngày 11-10-2019 cho chị Huỳnh Thị Thúy A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, ghi nhận chị Huỳnh Thị Thúy A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung: không đặt ra giải quyết. Đương sự chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, xét thấy:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp: Chị Huỳnh Thị Thúy A khởi kiện xin ly hôn với anh Vòng Tầu T; về con chung: chị Huỳnh Thị Thúy A yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh V Tầu Tắc cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Do đó, xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn, anh V Tầu Tắc có nơi thường trú tại xã C, tỉnh Tây Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 10 – Tây Ninh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn, chị Huỳnh Thị Thúy A vắng mặt có đơn xin vắng mặt. Bị đơn, anh Vòng Tầu T đã được Toà án triệu tập hai lần để tham gia phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thúy A và anh Vòng Tầu T tự nguyện chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND phường D1, thành phố T, tỉnh Tây Ninh (nay là UBND phường T, tỉnh Tây Ninh) vào ngày 06-3-2018, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Quá trình giải quyết vụ án, chị A trình bày cuộc sống vợ chồng ban đầu hạnh phúc, đến cuối năm 2023 vợ chồng mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành, do tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt được nên chị xin ly hôn với anh T. Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tạo điều kiện cho các bên hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh T không đến Tòa án cũng như không có văn bản trình bày ý kiến, thể hiện mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, có cơ sở xác định hôn nhân giữa anh chị đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, yêu cầu ly hôn của chị A là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị Huỳnh Thị Thúy A và anh V Tầu Tắc có một người con chung tên Vòng Đan D, sinh ngày 11-10-2019, chị A yêu cầu nuôi con, anh T không có ý kiến về việc tranh chấp nuôi con chung. Xét thấy cháu Đan D đang trong thời kỳ phát triển tâm, sinh lý, nhằm đảm bảo quyền lợi, tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của con chung, cần giao cháu Đan D cho chị A trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con thành niên tự lao động sinh sống được là phù hợp quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Sau khi ly hôn, anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do đó, yêu cầu nuôi con của chị A là có cơ sở chấp nhận.
Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: Chị Huỳnh Thị Thúy A không yêu cầu anh V Tầu Tắc cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Thúy A trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị Thúy A trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, chị Huỳnh Thị Thúy A phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0014645 ngày 26-6-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Chị A đã nộp đủ án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Thúy A đối với anh V Tầu Tắc về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thúy A được ly hôn với anh Vòng Tầu T.
1.2. Về nuôi con chung: Giao cháu Vòng Đan D, sinh ngày 11-10-2019 cho chị Huỳnh Thị Thúy A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ghi nhận chị Huỳnh Thị Thúy A không yêu cầu anh V Tầu Tắc cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn anh V Tầu Tắc có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về án phí sơ thẩm:
Chị Huỳnh Thị Thúy A phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0014645 ngày 26-6-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Chị Huỳnh Thị Thúy A đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo:
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án và thời hiệu thi hành án:
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND KV 10 TN; - THADS tỉnh TN; - UBND Phường Tân Ninh ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. (03.D01.149.10.1182644) | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Ngô Thị Cẩm Loan |