- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 317/2023/DS-ST Ngày: 30-8-2023 V/v tranh chấp về hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Thanh Thủy
2. Bà Đỗ Thị A
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Anh Thư - Thư ký Tòa án, Tòa án
nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Hằng - Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, Thành
phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 66/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2023 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 162/2023/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 116/2023/QĐST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T
Địa chỉ: Đường N, Phường S, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
Ông N.N.M, sinh năm 1991
Địa chỉ: Đường N, Phường S, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Đại diện theo uỷ quyền, giấy uỷ quyền số 72/2023/UQ-TGĐ ngày
04/01/2023). (có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Ông T.H.N, sinh năm 1997
Địa chỉ: Cư xá L, Phường H, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 03 tháng 02 năm 2023 và trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn có ông N.N.M đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 13/08/2020, ông T.H.N có ký với Ngân hàng T (sau đây gọi tắt là
Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Căn cứ thu nhập của ông N, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 34.000.000 (ba mươi bốn triệu) đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông N đã thực hiện các giao dịch với tổng
số tiền là 57.559.065 (năm mươi bảy triệu, năm trăm năm mươi chín nghìn, không trăm sáu mươi lăm) đồng. Ông N đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 27.659.000 (hai mươi bảy triệu, sáu trăm năm mươi chín nghìn) đồng.
Ngày 25 hàng tháng, ông N phải có nghĩa vụ thanh khoản dư nợ của kỳ
trước. Nếu quá hạn của kỳ thanh toán mà ông N không thựa hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ thì ông N phải chịu các khoản lãi và các loại phí theo quy định và tổng số tiền nợ của kỳ trước chuyển thành dư nợ của kỳ sau.
Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 21 của Bản Điều khoản và điều kiện
phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng là: Các khoản phí và lãi của kỳ trước, giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước, giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước, các khoản phí và lãi trong kỳ, giao dịch rút tiền mặt trong kỳ và giao dịch mua hàng hóa trong kỳ.
Tính đến ngày 31/8/2023, ông N còn nợ các khoản sau:
- Dư nợ gốc: 40.477.486 đồng
- Lãi quá hạn: 36.721.188 đồng
- Tổng cộng: 77.198.674 đồng
Do ông N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 06/08/2021, Ngân hàng
đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn theo quy định tại Điều 24 của bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
Ngân hàng giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc ông T.H.N trả các khoản
nợ bao gồm: 77.198.674 đồng, trong đó: số tiền nợ gốc là 40.477.486 đồng, nợ lãi quá hạn là 36.721.188 đồng và trả các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 01/9/2023 đến khi trả hết nợ cho ngân hàng.
Ngày 20 tháng 7 năm 2023, ông N.N.M, là đại điện theo ủy quyền của
nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt
Bị đơn ông T.H.N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, thông
báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ và hoà giải cũng như các văn bản tố tụng khác nhưng ông N không nộp tài liệu, chứng cứ cũng như không có văn bản trình bày ý kiến liên quan đến việc giải quyết vụ án vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án tiến hành tố tụng và xét xử vụ án.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu quan điểm về việc
tuân thủ pháp luật về tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ giai đoạn thụ lý đến khi nghị án là tuân thủ đúng quy định pháp luật, đầy đủ. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật về tố tụng, tuy nhiên bị đơn đã được Tòa án tống đạt các văn bản pháp luật nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay là vi phạm quy định pháp luật về tố tụng.
Về nội dung: Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn,
buộc ông T.H.N trả các khoản nợ bao gồm: 77.198.674 đồng, trong đó: số tiền nợ gốc là 40.477.486 đồng, nợ lãi quá hạn là 36.721.188 đồng và trả các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 01/9/2023 đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có
cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại Quận L nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét giấy ủy quyền số: 2535A/2022/GUQ-PL Ngân Hàng T ủy quyền cho
Công ty TNHH MTV Quản Lý Nợ Và Khai Thác Tài Sản Ngân Hàng T và Giấy ủy quyền số: 72/2023/UQ-TGĐ ngày 04/01/2023 của Ngân hàng T ủy quyền cho ông N.N.M tham gia tố tụng giải quyết vụ án là hợp lệ nên ông M có đủ tư cách đại diện nguyên đơn tham gia tố tụng tại Tòa án.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - ông N.N.M có đơn đề
nghị Tòa án xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, tiến hành xét xử vụ án vắng mặt Ngân hàng T.
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử
căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông N.
. Về yêu cầu của nguyên đơn:
. Đối với yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ gốc là 40.477.486 đồng
Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Tại Điều 18 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ
tín dụng quy định: “Tất cả các giao dịch và phí phát sinh phải được chủ thẻ thanh toán vào trước hoặc đến ngày thanh toán”. Tuy nhiên, ông N đã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng hạn và đầy đủ cho nguyên đơn là vi phạm những điều khoản đã cam kết.
Từ ngày 06/08/2021, nguyên đơn đã chuyển toàn bộ số tiền nợ thành tổng
dư nợ quá hạn với số tiền là 40.477.486 đồng.
Điều 23 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng quy định: Khi sự kiện vi phạm xảy ra, chủ thẻ hiểu và đồng ý rằng đơn vị phát hành thẻ có thẻ thực hiện hoặc nhiều hành động sau: “Chấm dứt quyền sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ’’
Tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015 quy định: “bên vay tài sản
là tiền phải trả đủ tiền khi đến hạn”.
Vì vậy yêu cầu của nguyên đơn về việc bị đơn trả số tiền nợ gốc
40,477,486 được Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Đối với yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ lãi là: 36.721.188 đồng.
Tại Điều 22 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng quy định: Đơn vị phát hành thẻ có quyền sửa đổi mức lãi suất trong thời kỳ theo quyết định của mình mà không cần thông báo trước cho chủ thẻ.
Kể từ 06 tháng 8 năm 2021 (ngày ngân hàng chuyển nợ quá hạn), lãi suất
được tính là 150% lãi suất trong hạn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Viêc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền lãi trên số dư nợ gốc với số tiền lãi từ ngày vi phạm đến ngày 31/8/2023 là 24.869.376 đồng là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp
nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 91, của Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016;
Tuyên xử:
1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Buộc ông T.H.N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T tổng số tiền tạm tính đến
ngày 31/8/20223 là 77.198.674 (bảy mươi bảy triệu, một trăm chín mươi tám ngàn, sáu trăm bảy mươi bốn) đồng, trong đó: số tiền nợ gốc là 40.477.486 (bốn mươi triệu, bốn trăm bảy mươi bảy ngàn, bốn trăm tám mươi sáu) đồng, nợ lãi quá hạn là 36.721.188 (ba mươi sáu triệu, bảy trăm hai mươi mốt ngàn, một trăm tám mươi tám) đồng.
Ông T.H.N có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi trên số tiền còn phải thi
hành kể từ ngày 01/9/2023 cho đến khi thi hành án xong theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 14/8/2020 kèm bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
2) Về án phí dân sự sơ thẩm: 3.859.934 đồng (ba triệu, tám trăm năm mươi
chín nghìn, chín trăm ba mươi bốn) đồng, ông T.H.N chịu.
Ngân hàng T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho
Ngân hàng T số tiền 1.633.675 đồng (một triệu, sáu trăm ba mươi ba nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019445 ngày 21/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
3) Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4) Các đương sự có thời hạn kháng cáo đối với bản án là mười lăm ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.10; - Chi cục THADS Q10; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Lan THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Lan Lê Thị Lan |