vanban.org

Bản án 316/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ, uộc à Lê Hồng P phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền nợ gốc 40.

Kể t ngày 30/5/2025 cho đến khi thi hành án xong, à ê Hồng P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các ên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 01/2017/9265764/HĐTD ngày 17/4/2017 đã ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ và à ê Hồng P. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH-P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ, uộc à Lê Hồng P phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền nợ gốc 40.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 316/2025/DS-ST
Ngày: 29-5-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Nguyễn Ng c Cảnh;

2. ng Hu nh V nh ộc.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim An - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị C m Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 825/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 201/2025/QĐXX-ST ngày 14 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 244/2025/QĐST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: T, số A T, phường , quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ng ê Ng c , sinh năm 1975.

Địa chỉ: Số E ngõ A đường X, phường X, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Hu nh Bỉnh C, sinh năm 1992 (v ng m t);

Ông Nguyễn Đ c T, sinh năm 1996 (c m t).

Cùng địa chỉ: B Chi nhánh C1, số B Tỉnh lộ 8, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Lê Hồng P, sinh năm 1988 (v ng m t).

Địa chỉ: Số D đường G, ấp X, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 26/9/2024 và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Đ c T trình bày: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đã ký hợp đồng tín dụng số 01/2017/9265764/HĐTD ngày 17/4/2017 cùng bà ê Hồng P. Ngân hàng cho à P vay 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), mục đích tiêu dùng, thời hạn 36 tháng, lãi suất 11 /năm đến hết 30/6/2017 sau đ điều chỉnh lãi suất theo quy định, lịch trả nợ gốc t k 01 đến k 35 trả số tiền 1.380.000 đồng vào ngày 20 hàng tháng t đầu t ngày 20/5/2017 k 36 (k cuối) trả số tiền 1.700.000 đồng, lãi vay được ên vay trả định k hàng tháng vào ngày 20. Ngày 17/4/2017, Ngân hàng đã thực hiện giải ngân số tiền trên theo nội dung hai ên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng. Đến ngày 20/10/2017 khoản vay đã ị quá hạn gốc và lãi. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc v i à P yêu cầu trả nợ vay tuy nhiên bà P không thực hiện ngh a vụ trả nợ, vi phạm nghiêm tr ng các thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết v i Ngân hàng. Nay, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ khởi kiện yêu cầu à ê Hồng P trả số tiền nợ gốc 40.167.491 đồng, tính đến ngày 29/5/2025 nợ lãi 31.517.766 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 12.606.695 đồng, tổng cộng 84.291.952đ (tám mươi ốn triệu hai trăm chín mươi mốt ngh n chín trăm năm mươi hai đồng) và lãi phát sinh sau ngày 29/5/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng, trả ngay khi ản án c hiệu lực pháp luật.

Bị đơn à ê Hồng P v ng m t.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi: Quá tr nh giải quyết vụ án Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa, những người tham gia tố tụng đã thực hiện quyền và ngh a vụ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và th m quyền giải quyết:

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 26/9/2024 và tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đề nghị Tòa án uộc à ê Hồng P thanh toán nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng v i à P, đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại ấp X, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự th vụ án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về thủ tục tố tụng:

Bà ê Hồng P đã được Tòa án tống đạt Thông áo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng à P vẫn v ng m t không lý do. Tòa án tiến hành xét xử v ng m t à P theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của nguyên đơn:

Xét Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ yêu cầu à ê Hồng P thanh toán nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm tính đến ngày 29/5/2025 là 84.291.952đ (tám mươi ốn triệu hai trăm chín mươi mốt ngh n chín trăm năm mươi hai đồng), trong đ : Nợ gốc 40.167.491 đồng, nợ lãi 31.517.766 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 12.606.695 đồng và lãi phát sinh sau ngày 29/5/2025 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng, trả ngay khi ản án c hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét ngày 17/4/2017, à P c ký hợp đồng tín dụng, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ cho à P vay số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), các đương sự c ng thỏa thuận lãi suất phát sinh. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đã giải ngân cho à P số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). Trong quá tr nh thực hiện hợp đồng tín dụng, à P chỉ thanh toán gốc được cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ 9.832.509 đồng, sau đ à P đã không trả tiền cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ trong khoảng thời gian dài t ngày 09/01/2020 cho đến nay. Việc à P không thanh toán nợ làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ, vi phạm điều khoản và điều kiện vay của khách hàng quy định tại Điều 10 đính k m hợp đồng tín dụng đã ký và vi phạm quy định tại Điều 466 của Bộ luật Dân sự về ngh a vụ trả nợ của ên vay. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của uật Các tổ chức tín dụng th : “Trường hợp c quy định khác nhau giữa uật này và các luật khác c liên quan về thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đ c iệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng… th áp dụng theo quy định của uật này”, theo quy định tại Khoản 2 Điều 91 của uật Các tổ chức tín dụng th : “Tổ chức tín dụng và khách hàng c quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”, do đ , đối v i hợp đồng vay tài sản mà một ên là tổ chức tín dụng th lãi suất của hợp đồng vay được thực hiện theo thỏa thuận giữa các ên quy định tại hợp đồng. Như vậy yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt gốc quá hạn theo hợp đồng tín dụng là c cơ sở để chấp nhận.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi là phù hợp nên chấp nhận.

Về ngh a vụ chịu án phí sơ th m:

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, à ê Hồng P phải chịu án phí sơ th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 58, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 91, Điều 94 và Điều 95 của uật Các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào Điều 466 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30 và Điều 31 của uật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ, uộc à Lê Hồng P phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền nợ gốc 40.167.491 đồng, nợ lãi 31.517.766 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 12.606.695 đồng, tổng cộng 84.291.952đ (tám mươi ốn triệu hai trăm chín mươi mốt ngh n chín trăm năm mươi hai đồng), thi hành ngay khi ản án c hiệu lực pháp luật.

Kể t ngày 30/5/2025 cho đến khi thi hành án xong, à ê Hồng P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các ên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 01/2017/9265764/HĐTD ngày 17/4/2017 đã ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ và à ê Hồng P.

2. Về án phí:

Án phí dân sự sơ th m 4.214.598đ ( ốn triệu hai trăm mười ốn ngh n năm trăm chín mươi tám đồng) à ê Hồng P phải chịu.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tiền tạm ứng án phí 1.971.414đ (một triệu chín trăm ảy mươi mốt ngh n ốn trăm mười ốn đồng) theo iên lai thu tiền số 0016606 ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự c th m quyền.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của uật Thi hành án dân sự.

3. Đương sự c m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Đương sự v ng m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được ản án ho c kể t ngày ản án được niêm yết.

Cỡ chữ