vanban.org

Bản án 315/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín d ng; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng v Qu c hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án.

hấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TM P Quốc tế Việt Nam. Buộc bà Phạm Thị Huyền T phải trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam số tiền 61.232.548 đồng, trong đó nợ gốc 19.232.459 đồng, nợ lãi trong hạn 7.419.338 đồng và 34.580.751 đồng tiền ph (t nh đến ngày 28/12/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Phạm Thị Huyền T"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín d ng; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng v Qu c hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 315/2024/DS-ST
Ngày: 30 - 9 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Tùng Mận, ông Nguyễn Tiến Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Hoàng Phương Loan - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Y Khang Êban - Kiểm sát viên.

Ngày 30/9/2024, tại Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 571/2024/TLST-DS ngày 04/7/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng t n dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 354/2024/QĐXXST-DS ngày 28/8/2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TM P Q

Địa chỉ: T ng 1 và 2, T a nhà - 111A P, phư ng B, Quận X, thành phố Hồ h Minh.

Ng i đ i di n theo ủy quyền tham gia t t ng: ng T Thế nh H (có mặt), ông Phan Tấn D và ông Nguyễn nh D (đều vắng mặt).

Địa chỉ: ố 27 N, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk

2. đơn: Bà Phạm Thị Huyền T, sinh năm 1992 (vắng mặt).

Địa chỉ: ố 96/12 , phư ng E, Tp B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi ki n, quá trình tham gia t t ng nguyên đơn trình bày:

Ngày 19/11/2020, bà Phạm Thị Huyền T đã ký với Ngân hàng TMCP Q (sau đây gọi là Ngân hàng) Đề nghị phát hành Thẻ t n dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản. ăn cứ vào thu nhập của bà Phạm Thị Huyền T, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ t n dụng cho bà T, chi tiết như sau: ố thẻ là 512824xxxxxx2681, loại thẻ VIB Financial Free, hạn mức sử dụng 20.000.000 đồng, lãi suất, ph theo quy định của Ngân hàng t ng th i kỳ, ngày cấp 19/11/2020.

au khi được cấp thẻ t n dụng, bà Phạm Thị Huyền T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 19.232.459 đồng, mới trả được khoản tiền lãi là 4.525.065 đồng. Qua nhiều l n làm việc, bà Phạm Thị Huyền T vẫn không có thiện ch trả nợ và vi phạm nội dung thỏa thuận tại Đề nghị phát hành Thẻ t n dụng đã ký, khoản vay đã quá hạn thanh toán t ngày 25/04/2021. T nh đến ngày 28/12/2023, bà Phạm Thị Huyền T c n nợ Ngân hàng tổng số tiền 61.232.548 đồng, trong đó nợ gốc 19.232.459 đồng, nợ lãi trong hạn 7.419.338 đồng và 34.580.751 đồng tiền ph .

Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện đề nghị T a án giải quyết buộc bà Phạm Thị Huyền T phải trả cho Ngân hàng số tiền nêu trên.

Tại phiên t a, nguyên đơn không yêu c u bị đơn phải tiếp tục trả tiền lãi và ph theo thỏa thuận tại Đề nghị phát hành Thẻ t n dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản, kể t ngày 29/12/2023.

2. Trong quá trình giải quyết v án, b đơn không tham gia t t ng theo giấy tri u tập của Tòa án, không có văn bản trình bày ý kiến đ i với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn và không giao nộp tài li u, chứng cứ.

Quan điểm giải quyết v án của đ i di n Vi n kiểm sát tham gia phiên tòa:

Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán và Thư ký Tòa án tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên t a là vi phạm Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Phạm Thị Huyền T phải trả cho nguyên đơn số tiền 61.232.548 đồng, trong đó nợ gốc 19.232.459 đồng, nợ lãi trong hạn 7.419.338 đồng và 34.580.751 đồng tiền ph ; ghi nhận việc nguyên đơn không yêu c u bị đơn phải tiếp tục chịu lãi và ph tại hợp đồng t n dụng kể t ngày 29/11/2023. ác đương sự phải chịu chi ph tố tụng, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ v án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu c u bà Phạm Thị Huyền T (trú tại phư ng E, thành phố B) trả số tiền 61.232.548 đồng theo hợp đồng t n dụng, đây là tranh chấp hợp đồng t n dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: T a án đã tống đạt đ y đủ, hợp lệ văn bản tố tụng cho đương sự; bị đơn bà Phạm Thị Huyền T đã được T a án triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, nhận thấy:

ăn cứ vào tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và Kết luận giám định số 1479/KL-KTHS ngày 13/9/2024 của Ph ng Kỹ thuật hình sự ông an tỉnh Đắk Lắk (kết luận chữ ký, chữ viết họ và tên Ph m Th Huyền T trên mẫu cần giám đ nh so với chữ ký, chữ viết họ và tên Ph m Th Huyền T trên mẫu so sánh là do cùng một ng i ký và viết ra), có đủ cơ sở để xác định: Ngày 19/11/2020, bà Phạm Thị Huyền T được Ngân hàng duyệt hạn mức tín dụng 20.000.000 đồng, với mục đ ch tiêu dùng cá nhân; sau khi được cấp thẻ t n dụng, bà Phạm Thị Huyền T đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền 19.232.459 đồng, mới trả được 4.525.065 đồng tiền lãi; khoản nợ t nh đến ngày 28/12/2023 là 61.232.548 đồng, trong đó nợ gốc 19.232.459 đồng, nợ lãi trong hạn 7.419.338 đồng và 34.580.751 đồng tiền ph .

au khi vay tiền, bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán thỏa thuận tại văn bản Đề nghị phát hành Thẻ t n dụng đã ký, khoản vay đã quá hạn thanh toán t ngày 25/04/2021. Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu c u bà Phạm Thị Huyền T phải trả số tiền nêu trên là có căn cứ, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét ý kiến của nguyên đơn tại phiên t a về việc không yêu c u tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận tại hợp đồng t n dụng đối với bà Phạm Thị Huyền T kể t ngày 29/12/2023 là tự nguyện, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án ph và chi ph tố tụng:

Do yêu c u khởi kiện được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu chi ph giám định chữ ký, chữ viết và án ph dân sự sơ thẩm. ăn cứ vào Điều 161 và 162 Bộ luật tố tụng dân sự, c n buộc bà Phạm Thị Huyền T phải trả lại cho nguyên đơn số tiền 5.100.000 đồng chi ph giám định chữ ký, chữ viết.

Bị đơn bà Phạm Thị Huyền T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận, cụ thể: (61.232.548 đồng x 5%) = 3.061.627 đồng (làm tròn 3.062.000 đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 161, 162, 227, 228, 266, 271 và 273 ộ luật t t ng dân sự.

Áp d ng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín d ng; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng v Qu c hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án.

1. hấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TM P Quốc tế Việt Nam.

Buộc bà Phạm Thị Huyền T phải trả cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam số tiền 61.232.548 đồng, trong đó nợ gốc 19.232.459 đồng, nợ lãi trong hạn 7.419.338 đồng và 34.580.751 đồng tiền ph (t nh đến ngày 28/12/2023).

Ghi nhận việc Ngân hàng TMCP Q không yêu c u bà Phạm Thị Huyền T phải tiếp tục trả tiền lãi và các khoản ph theo thỏa thuận tại Đề nghị phát hành Thẻ t n dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 19/11/2020, kể t ngày 29/12/2023.

2. Về chi ph tố tụng và án ph dân sự sơ thẩm:

Buộc bà Phạm Thị Huyền T phải trả lại cho Ngân hàng TM P Quốc tế Việt Nam số tiền 5.100.000 đồng chi ph giám định chữ ký, chữ viết.

Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 1.531.000 đồng tạm ứng án ph đã nộp theo Biên lai số /2023/0013088 ngày 01/7/2024, tại hi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Bị đơn bà Phạm Thị Huyền T phải chịu 3.062.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Tr ng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ