- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Trần B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 290/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N. * Bị đơn: Ông Trần B. Cùng địa chỉ: K298/H7/10 đường C, Tổ 62 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Trần B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần B thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần B xác định vợ chồng có 03 người con chung là: Trần Thị Như Hoa - Sinh ngày: 01/5/1980, Trần Văn Chữ - Sinh ngày: 03/9/1982 và Trần Văn Cần - Sinh ngày: 21/7/1987. Do các con đã thành niên, nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần B xác định không có. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000712 ngày 06 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa Thọ Đông; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Tuyền |