vanban.org

Bản án 311/2023/LDPT — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/03/2023 Lao động Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/03/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 311/2023/LĐ-PT
Ngày: 17 - 3 - 2023
V/v Tranh chấp đơn phương chấm
dứt hợp đồng lao động.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Út

Các Thẩm phán:

Ông Đỗ Giang

Ông Nguyễn Ngọc Tài

Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hỷ Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Vũ Thị Minh- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trong các ngà 27 tháng 02 và ngà 17 tháng 3 n m 2023 t i tr s Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số A N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh đ

t

ph c th m c ng khai v án lao động th lý số 51/2022/TLPT-LĐ ngà 19 tháng 10 n m 2022, về việc: “Tranh chấp về bồi thường thiệt h i, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động”.

Do bản án lao động sơ th m số 13/2022/LĐ- T ngà 18/7/2022 c a Tòa án nhân dân quận Tân h , Thành phố Hồ Chí Minh b kháng cáo.

Theo Qu ết đ nh đưa v án ra t ph c th m số …/2023/QĐ T-LĐ ngà 03 tháng 02 n m 2023 và Qu ết đ nh ho n phiên tòa số …/2023/QĐ-PT ngày 27 tháng 02 n m 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đào Duy Kiều Á, sinh n m 1989; Cư tr t i: Tầng G, số A , phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đ i diện theo qu ền c a ngu ên đơn: Ông Đoàn Thanh B, sinh n m 1994; Cư tr t i: A N, phường , quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Hợp đồng qu ền số c ng chứng 025237 ngà 21/11/2020 t i Phòng C1, Thành phố Hồ Chí Minh) ( in vắng mặt).

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T

Đ a chỉ tr s : G N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đ i diện theo pháp luật: Ông Trần Thiên P, sinh n m 1995 – Chức v : Giám đốc; Cư tr t i: 3 A, hường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt)

Người làm chứng: Bà Nguyễn Thị Như Q, sinh n m 1991; Cư tr t i: G N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

Người kháng cáo: Ngu ên đơn bà Đào Du Kiều Á.

NỘI D NG V ÁN

Nguyên đơn bà Đào Duy Kiều Á có người đại diện theo ủy quyền là ông Đoàn Thanh B trình bày:

Công t Trách nhiệm hữu h n T (sau đâ gọi tắt là Công ty T) được thành lập vào ngà 29/06/2020 theo Giấ chứng nhận đ ng ký doanh nghiệp số xxxxxxxxxx do K. Ngành nghề kinh doanh chính là cơ s ho t động thể thao. Công ty T có 04 thành viên góp vốn, trong đó có ng Vũ Đoàn Minh C, s hữu 25% vốn điều lệ, là chồng c a bà Á. Kể từ ngà 01/07/2020, bà Á được c ng t thuê ph trách các c ng việc marketing (quản lý fanpage, viết bài marketing, tru ền th ng v.v…). Mặc dù trong quá trình làm việc, Công ty T kh ng ký hợp đồng lao động bằng v n bản với bà Á, nhưng các bên có trao đổi, thỏa thuận rằng mức lương là 7.000.000 đồng/tháng và kh ng ác đ nh thời h n cũng như thời điểm chấm dứt hiệu lực c a hợp đồng, bà Á bắt đầu làm việc từ 01/7/2020. Ngoài ra, Công ty T cũng ác nhận bà Á có làm việc t i c ng t và có đưa việc nợ lương c a bà Á vào Th ng báo số 02/2020/TB- 5FITNE ngà 25/09/2020 về báo cáo ho t động kinh doanh 3 tháng đầu tiên và kế ho ch quý 4/2020 – trong đó có đo n: “Nợ lương nhân viên: Tháng 7: Nợ Bà Đào Duy Kiều Á: 7.000.0000 đồng.”. Do đó, giữa bà Á và c ng t đ tồn t i hợp đồng lao động, và theo Điểm a, Khoản 1, Điều 22 Bộ luật Lao động 2012, hợp đồng lao động giữa bà Á và c ng t được em là hợp đồng lao động kh ng ác đ nh thời h n.

Đến ngà 05/08/2020, vì có mâu thuẫn giữa c ng t với vợ chồng bà Á nên Công ty T êu cầu bà Á đến bàn giao c ng việc và chấm dứt hợp đồng lao động mà kh ng báo trước mặc dù bà Á vẫn lu n hoàn thành c ng việc và kh ng vi ph m nội qu lao động c a c ng t .

Nay bà Đào Du Kiều Á kh i kiện êu cầu Công ty T giải qu ết và bồi thường theo qu đ nh pháp luật, c thể như sau:

- Buộc phải thanh toán tiền lương tháng 07/2020 là 7.000.000 đồng (I) và tiền lương từ ngà 01 đến 05/08/2020 là 7.000.000 5/31 = 1.129.000 đồng (làm tròn) (II);

- Buộc phải trả tiền lương, bảo hiểm hội, bảo hiểm tế trong những ngà bà Á kh ng được làm việc, là từ ngà 05/08/2020 đến thời điểm Tòa án có bản án có hiệu lực pháp luật. Trong đó: Tiền lương t m tính từ 06/08/2020 đến 05/05/2022 (21 tháng) là 7.000.000 21 = 147.000.000 đồng (III); Tiền bảo hiểm

hội với mức bằng 17% tiền lương và bảo hiểm tế với mức bằng 3% tiền lương (theo qu đ nh t i Khoản 2.1, Điều 5 và Khoản 1, Điều 18 Qu ết đ nh số 595/QĐ-BHXH ngà 14/04/2017 c a B2) t m tính từ 06/08/2020 đến 05/05/2022 (21 tháng) là 7.000.000 (17 + 3)% 21 = 29.400.000 đồng (IV);

- Buộc nhận bà Á tr l i làm việc theo hợp đồng lao động đ giao kết; hoặc công ty T kh ng đồng ý thì buộc phải bồi thường cho bà Á 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động là 7.000.000 2 = 14.000.000 đồng (V);

- Buộc bồi thường cho bà Á khoản tiền tương ứng với tiền lương c a bà Á trong những ngà đơn phương chấm dứt hợp đồng mà kh ng báo trước là 7.000.000 45/30 = 10.500.000 đồng (VI).

Tổng cộng các khoản tiền Công ty T phải trả cho bà Á t m tính là (I) + (II) + (III) + (IV) + (V) + (VI) = 202.029.000 đồng.

Ngà 08/7/2022, đ i diện ngu ên đơn nộp bổ sung chứng cứ Vi bằng số 2214/2022/VB-T LTV ngà 29/6/2022 c a V n phòng T1.

T i phiên toà sơ th m:

- Ông Đoàn Thanh B đ i diện ngu ên đơn vẫn giữ êu cầu kh i kiện và đề ngh Tòa án tính thiệt h i c a bà Á từ ngà 06/8/2020 đến ngà t sơ th m 18/7/2022. C thể:

+ Buộc phải thanh toán tiền lương tháng 07/2020 là 7.000.000 đồng và tiền lương từ ngà 01 đến 05/08/2020 là 7.000.000 5/31 = 1.129.000 đồng (làm tròn); Tổng cộng 8.129.000 đồng.

+ hải trả tiền lương, bảo hiểm hội, bảo hiểm tế trong những ngà ngu ên đơn kh ng được làm việc, là từ ngà 05/08/2020 đến ngà 18/7/2022; Trong đó: Tiền lương t m tính từ 06/08/2020 đến 18/7/2022 là 7.000.000 23 = 161.000.000 đồng; Tiền bảo hiểm hội với mức bằng 17% tiền lương và bảo hiểm tế với mức bằng 3% tiền lương (theo qu đ nh t i Khoản 2.1, Điều 5 và Khoản 1, Điều 18 Qu ết đ nh số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 c a B2) t m tính từ 06/08/2020 đến 18/7/2022 là 7.000.000 (17 + 3)% 23 = 32.200.000 đồng;

+ hải nhận ngu ên đơn tr l i làm việc theo hợp đồng lao động đ giao kết; hoặc c ng t kh ng đồng ý nhận ngu ên đơn tr l i làm việc, buộc c ng t phải bồi thường cho ngu ên đơn 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động là 7.000.000 2 = 14.000.000 đồng;

+ hải bồi thường cho ngu ên đơn một khoản tiền tương ứng với tiền lương c a ngu ên đơn trong những ngà đơn phương chấm dứt hợp đồng mà kh ng báo trước là 7.000.000 45/30 = 10.500.000 đồng.

Tổng cộng, công ty T phải có trách nhiệm thanh toán cho bà Á số tiền 217.700.000 đồng.

Đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn T, ông Trần Thiên P trình bày:

Tháng 7 n m 2020, bà Á được người quen giới thiệu vào c ng t làm việc với v trí ch quảng cáo cho c ng t . Hai bên thỏa thuận miệng kh ng lập hợp đồng. C ng việc c thể là thu thập hình ảnh c a phòng tập t i công ty ,, t o sự kiện cho c ng t , đ ng bài viết và hình ảnh, trả lời tin nhắn,… Mức lương th việc 70% lương chính thức là 5.000.000 đồng/tháng, thời gian th việc 02 tháng. Đến tháng 8/2020 chồng bà Á là ông Vũ Đoàn Minh C xin cho bà Á được nghỉ việc vì gia đình m quán cà phê. Khi bà Á nghỉ việc đ kh ng bàn giao trang Fanpage, hình ảnh, các video clip có liên quan đến c ng t . Vì vậ c ng t kh ng ký kết hợp đồng lao động chính thức mà chờ bà Á ký biên bản bàn giao c ng việc.

Khi vào làm việc t i c ng t , bà Á kh ng cung cấp th ng tin cá nhân trung thực (khi thì khai sinh n m 1995 l c thì khai sinh n m 1993 nhưng theo hồ sơ kh i kiện t i tòa thì sinh n m 1989), bên c nh đó, trong thời gian làm việc bà Á kh ng tuân th nội qu c a c ng t , kh ng mặc đ ng đồng ph c theo qu đ nh, do đó, c ng t kh ng đồng ý êu cầu kh i kiện c a ngu ên đơn.

Người làm chứng bà Nguyễn Thị Như Q trình bày tại bản tự khai ngày 13/7/2022:

Bà là nhân viên c a Công ty T từ ngà thành lập đến tháng 4/2021, ph trách c ng việc hành chính nhân sự và bán hàng. Bà Á ph trách mảng marketing cho phòng tập, kh ng có ký hợp đồng lao động với c ng t . Thời gian làm việc c a bà Á chỉ hơn một tháng, c ng t mới thành lập chưa k p bổ sung giấ tờ đầ đ thì bà Á nghỉ việc, vì vậ hồ sơ làm việc c a bà Á t i c ng t là kh ng có. Đầu tháng 8/2020 vợ chồng bà Á, ông C có đến phòng họp với ng P và bà, ông C có nói sẽ r t bà Á về làm quán cà phê đường , Quận C nên bà Á sẽ bàn giao l i c ng việc, ng P có êu cầu bà tiếp nhận c ng việc do bà Á ph trách. Theo như tin nhắn, bà Á cũng ác nhận sẽ bàn giao c ng việc nhưng đến giữa tháng 9/2020 bà nhắc l i thì bà Á êu cầu c ng t phải có v n bản g i cho bên thứ ba. au đó, c ng t đ làm mới l i trang fanpage và cố gắng khắc ph c những ảnh hư ng do bà Á để l i. Đối với êu cầu kh i kiện c a bà Á, bà thấ kh ng hợp lý vì đến na bà Á vẫn chưa bàn giao c ng việc, chưa ký hợp đồng lao động nên chưa thỏa thuận các khoản m c bảo hiểm và bà Á khai kh ng đ ng n m sinh c a mình khi vào làm t i c ng t .

Do bận việc gia đình nên bà Q có đơn in vắng mặt trong tất cả các giai đo n tố t ng c a tòa án.

Tại bản án lao động sơ thẩm số

2022

- T ngày

8

2022 c a T a án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu c a bà Đào Du Kiều Á buộc Công ty TNHH T phải có trách nhiệm thanh toán cho bà Đào Du Kiều Á tiền lương từ ngà 01/7/2020 đến ngà 05/08/2020 là 8.129.000 (Tám triệu một trăm hai mươi chín ngàn) đồng;

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn êu cầu thi hành án mà người có nghĩa v thi hành án chậm thực hiện nghĩa v trả tiền thì phải ch u lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được ác đ nh theo thỏa thuận c a các bên nhưng kh ng được vượt quá mức lãi suất được qu đ nh t i khoản 1 Điều 468 c a Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo qu đ nh t i khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật dân sự.

2. Không chấp nhận yêu cầu c a bà Đào Du Kiều Á, c thể:

- Buộc Công ty TNHH T phải trả tiền lương, bảo hiểm hội, bảo hiểm tế trong những ngà kh ng được làm việc từ ngà 05/08/2020 đến ngà 18/7/2022; Trong đó: Tiền lương t m tính từ 06/08/2020 đến 18/7/2022 là 7.000.000 đồng 23 tháng = 161.000.000 đồng; Tiền bảo hiểm hội với mức bằng 17% tiền lương và bảo hiểm tế với mức bằng 3% tiền lương (theo qu đ nh t i Khoản 2.1, Điều 5 và Khoản 1, Điều 18 Qu ết đ nh số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 c a B2) t m tính từ 06/08/2020 đến 18/7/2022 là 7.000.000 đồng x (17 + 3)% x 23 tháng = 32.200.000 đồng;

- Buộc phải nhận bà Đào Du Kiều Á tr l i làm việc theo hợp đồng lao động đ giao kết hoặc c ng t phải bồi thường cho ngu ên đơn 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động là 7.000.000 đồng 2 tháng = 14.000.000 đồng;

- Buộc phải bồi thường cho bà Đào Du Kiều Á một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngà đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không báo trước là 7.000.000 đồng 45/30 = 10.500.000 đồng.

3. Về án phí lao động sơ th m: Bà Đào Du Kiều Á được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ th m.

Công ty TNHH T phải ch u án phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Ngoài ra, bản án sơ th m còn tu ên về qu ền thi hành án và qu ền kháng cáo c a các đương sự.

Ngà 01/8/2022, ngu ên đơn bà Đào Du Kiều Á có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ th m.

* Tại phiên tòa phúc thẩm

Nguyên đơn bà Đào Duy Kiều Á có người đại diện theo ủy quyền là ông Đoàn Thanh B có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa và bà Á có bản tường trình về kháng cáo và yêu cầu:

Buộc C ng t Trách nhiệm hữu h n T phải trả tiền lương, bảo hiểm hội, bảo hiểm tế trong những ngà kh ng được làm việc từ ngà 05/08/2020 đến ngà 18/7/2022; Trong đó: Tiền lương t m tính từ 06/08/2020 đến 18/7/2022 là 7.000.000 đồng 23 tháng = 161.000.000 đồng; Tiền bảo hiểm hội với mức bằng 17% tiền lương và bảo hiểm tế với mức bằng 3% tiền lương (theo qu đ nh t i Khoản 2.1, Điều 5 và Khoản 1, Điều 18 Qu ết đ nh số 595/QĐ-BHXH ngà 14/04/2017 c a B2) t m tính từ 06/08/2020 đến 18/7/2022 là 7.000.000 đồng (17 + 3)% 23 tháng = 32.200.000 đồng;

- Buộc phải nhận bà Đào Du Kiều Á tr l i làm việc theo hợp đồng lao động đ giao kết hoặc c ng t phải bồi thường cho ngu ên đơn 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động là 7.000.000 đồng 2 tháng = 14.000.000 đồng;

- Buộc phải bồi thường cho bà Đào Du Kiều Á một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngà đơn phương chấm dứt hợp đồng mà kh ng báo trước là 7.000.000 đồng 45/30 = 10.500.000 đồng.

- Xin r t l i êu cầu kháng cáo đối với êu cầu Công ty TNHH T phải có trách nhiệm thanh toán cho bà Đào Du Kiều Á tiền lương từ ngà 01/7/2020 đến ngày 05/08/2020 là 8.129.000 (Tám triệu một trăm hai mươi chín ngàn) đồng;

B đơn Công ty Trách nhiệm hữu h n T có người đ i diện theo pháp luật là ông Trần Thiên , người làm chứng bà Ngu ễn Th Như Q đ được tống đ t hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai vắng mặt kh ng có lý do.

- Đại diện Viện i m sát nhân dân Thành ph H Ch Minh phát i u quan i m

Về tố t ng: Th m phán và Hội đồng t thực hiện đ ng qu đ nh c a pháp luật tố t ng. Các đương sự thực hiện qu ền, nghĩa v theo đ ng qu đ nh pháp luật. Đơn kháng cáo c a đương sự nằm trong h n luật đ nh nên hợp lệ.

Về nội dung: C n cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng Dân sự, bác êu cầu kháng c a ngu ên đơn bà Đào Du Kiều Á Giữ ngu ên bản án sơ th m số 13/2022/LĐ- T ngà 18/7/2022 c a Tòa án nhân dân quận Tân h .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được th m tra t i phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng t nhận đ nh:

Về tố t ng:

- Bản án sơ th m số 13/2022/LĐ- T ngà 18/7/2022 c a Tòa án nhân dân quận Tân h , ngu ên đơn có đơn kháng cáo vào ngà 01/8/2022. Theo qui đ nh t i Khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự n m 2015 là còn trong thời h n kháng cáo.

- Ngu ên đơn bà Đào Du Kiều Á có người đ i diện theo qu ền là ng Đoàn Thành B1 có đơn in vắng mặt t i phiên tòa; B đơn C ng t Trách nhiệm hữu h n T có người đ i diện theo pháp luật là ng Trần Thiên , người làm chứng bà Ngu ễn Th Như Q đ được tống đ t hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai vắng mặt kh ng có lý do.

C n cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015 Tòa án vẫn tiến hành t v án vắng mặt ngu ên đơn và b đơn.

- T i phiên tòa ph c th m, ngu ên đơn có v n bản in r t l i êu cầu kháng cáo về êu cầu Công ty T phải có trách nhiệm thanh toán cho bà Đào Du Kiều Á tiền lương từ ngà 01/7/2020 đến ngà 05/08/2020 là 8.129.000 đồng;

C n cứ vào khoản 3 Điều 289 Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015, Hội đồng t đình chỉ t đối với êu trên c a ngu ên đơn.

Về nội dung:

- Ngày 01/7/2020, bà Đào Du Kiều Á làm việc t i Công ty T ph trách c ng việc là ch quảng cáo, c thể: thu thập hình ảnh c a phòng tập t i công ty T, quản lý trang Fanpage, t o sự kiện cho công ty T, đ ng bài viết và hình ảnh, trả lời tin nhắn,… hai bên thỏa thuận miệng kh ng lập hợp đồng.

Phía bà Á cho rằng, mặc dù trong quá trình làm việc, công ty T không ký hợp đồng lao động bằng v n bản, nhưng các bên có trao đổi, thỏa thuận mức lương là 7.000.000 đồng/tháng và kh ng ác đ nh thời h n cũng như thời điểm chấm dứt hiệu lực c a hợp đồng;

Phái công ty T chỉ thừa nhận hai bên có thỏa thuận th việc hai tháng từ 01/7/2020 đến 01/9/2020.

Hội đồng t

t thấ :

Quá trình giải qu ết v án hai bên kh ng cung cấp hợp đồng lao động; t i bản tự khai ngà 13/7/2022, bà Ngu ễn Th Như Q ph trách c ng việc hành chính nhân sự cho biết công ty T mới thành lập chưa k p bổ sung giấ tờ thì bà Á nghỉ việc nên hồ sơ làm việc c a bà Á t i c ng t kh ng có và cũng kh ng có hợp đồng lao động.

Do đó, có cơ s ác đ nh việc bà Á làm việc t i c ng t từ thời điểm 01/7/2020 đến ngà 05/8/2020 là trong thời gian th việc; C n cứ qu đ nh t i khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Bộ luật lao động n m 2012 kh ng bắt buộc người s d ng lao động và người lao động phải ký hợp đồng th việc. Hợp đồng th việc trên được ác lập trên cơ s tự ngu ện, kh ng vi ph m điều cấm c a pháp luật, kh ng trái đ o đức hội, kh ng b lừa dối ha p buộc nên đâ là hợp đồng có giá tr pháp lý làm phát sinh qu ền và nghĩa v c a các bên tham gia ký kết hợp đồng.

C n cứ khoản 2 Điều 29 Bộ luật lao động n m 2012 thì “trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường”. Theo qu đ nh nà , người lao động và người s d ng lao động có qu ền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động th việc kể cả trường hợp chưa làm hết thời gian th việc. Khi chấm dứt hợp đồng th việc người lao động và người s d ng lao động hoàn toàn kh ng cần báo trước và kh ng phải bồi thường. Như vậ , việc bà Á cho rằng công ty T êu cầu bàn giao c ng việc và chấm dứt hợp đồng lao động mà kh ng báo trước là vẫn đảm bảo trong thời gian th việc đồng thời kh ng cần báo trước và kh ng phải bồi thường theo qu đ nh c a pháp luật.

Do đó án sơ th m kh ng chấp nhận êu cầu c a bà Á về việc : Buộc Công ty T phải trả tiền lương, bảo hiểm hội, bảo hiểm tế trong những ngà kh ng được làm việc từ ngà 05/08/2020 đến ngà 18/7/2022; Trong đó: Tiền lương t m tính từ 06/08/2020 đến 18/7/2022 là 7.000.000 đồng 23 tháng = 161.000.000 đồng; Tiền bảo hiểm hội với mức bằng 17% tiền lương và bảo hiểm tế với mức bằng 3% tiền lương (theo qu đ nh t i Khoản 2.1, Điều 5 và Khoản 1, Điều 18 Qu ết đ nh số 595/QĐ-BHXH ngà 14/04/2017 c a B2) t m tính từ 06/08/2020 đến 18/7/2022 là 7.000.000 đồng (17 + 3)% 23 tháng = 32.200.000 đồng; Buộc phải nhận bà Đào Du Kiều Á tr l i làm việc theo hợp đồng lao động đ giao kết hoặc c ng t phải bồi thường cho ngu ên đơn 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động là 7.000.000 đồng 2 tháng = 14.000.000 đồng; Buộc phải bồi thường cho bà Đào Du Kiều Á một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngà đơn phương chấm dứt hợp đồng mà kh ng báo trước là 7.000.000 đồng 45/30 = 10.500.000 đồng: Yêu cầu h Qu ết đ nh số 2000528/2021/QĐCDHĐLĐ-CPTK ngà 31/5/2021 là có c .

Ngoài ra, án sơ th m tu ên: Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn êu cầu thi hành án mà người có nghĩa v thi hành án chậm thực hiện nghĩa v trả tiền thì phải ch u lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác đ nh theo thỏa thuận c a các bên nhưng kh ng được vượt quá mức lãi suất được qu đ nh t i khoản 1 Điều 468 c a Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo qu đ nh t i khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật dân sự. Là kh ng đ ng nên điều chỉnh l i cho chính ác theo Điều 96 Bộ luật lao động n m 2012 và Điều nà được hướng dẫn t i điểm b, khoản 2, Điều 24 Ngh đ nh số 05/2015/NĐ- CP ngày 12/01/2015.

X t đề ngh c a đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là có c n cứ chấp nhận.

ơĐối với những phần qu ết đ nh khác c a án sơ th m, các đương sự kh ng kháng cáo, Viện kiểm sát kh ng kháng ngh đ phát sinh hiệu lực pháp luật.

Về án phí lao động ph c th m: Bà Đào Du Kiều Á được miễn nộp tiền án phí lao động phúc th m.

Vì các l trên,

Q T ĐỊNH

C n cứ khoản 1 Điều 148; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 289 ; khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015;

C n cứ Điều 26 và Điều 27 c a Bộ luật Lao động n m 2012;

C n cứ Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 n m 2016 c a Ủ ban thường v Quốc hội qu đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần êu cầu kháng cáo c a ngu ên đơn bà Đào Du Kiều Á.

2. Giữ ngu ên bản án lao động sơ th m số 13/2022/LĐ- T ngà 18 tháng 7 n m 2022 c a Tòa án nhân dân quận Tân h , Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện c a bà Đào Du Kiều Á.

3.1 Chấp nhận yêu cầu c a bà Đào Du Kiều Á buộc C ng t Trách nhiệm hữu h n T phải có trách nhiệm thanh toán cho bà Đào Du Kiều Á tiền lương từ ngà 01 tháng 7 n m 2020 đến ngà 05 tháng 08 n m 2020 là 8.129.000 (Tám triệu một tr m hai mươi chín nghìn) đồng;

Kể từ ngà bà Á có đơn êu cầu thi hành án, nếu C ng t Trách nhiệm hữu h n T chưa thanh toán đ số tiền như đ nêu trên thì hàng tháng Công ty Trách nhiệm hữu h n T còn phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với l i suất trần hu động tiền g i có kỳ h n 01 tháng do Ngân hàng N công bố t i thời điểm trả lương. Khi Ngân hàng N kh ng qu đ nh trần l i suất thì được tính theo l i suất hu động tiền g i có kỳ h n 01 tháng c a ngân hàng thương m i, nơi doanh nghiệp, cơ quan m tài khoản giao d ch th ng báo t i thời điểm trả lương.

4. Không chấp nhận yêu cầu c a bà Đào Du Kiều Á, c thể:

- Buộc Công ty Trách nhiệm hữu h n T phải trả tiền lương, bảo hiểm hội, bảo hiểm tế trong những ngà kh ng được làm việc từ ngà 05 tháng 08 n m 2020 đến ngà 18 tháng 7 n m 2022; Trong đó: Tiền lương t m tính từ 06 tháng 08 n m 2020 đến 18 tháng 7 n m 2022 là 7.000.000 đồng 23 tháng = 161.000.000 (Một tr m sáu mươi mốt nghìn) đồng; Tiền bảo hiểm hội với mức bằng 17% tiền lương và bảo hiểm tế với mức bằng 3% tiền lương (theo qu đ nh t i Khoản 2.1, Điều 5 và Khoản 1, Điều 18 Qu ết đ nh số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 n m 2017 c a B2) t m tính từ 06 tháng 08 n m 2020 đến 18 tháng 7 n m 2022 là 7.000.000 đồng (17 + 3)% 23 tháng = 32.200.000 (Ba mươi hai triệu hai tr m nghìn) đồng; Buộc phải nhận bà Đào Du Kiều Á tr l i làm việc theo hợp đồng lao động đ giao kết hoặc c ng t phải bồi thường cho ngu ên đơn 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động là 7.000.000 đồng 2 tháng = 14.000.000 (Mười bốn triệu) đồng; Buộc phải bồi thường cho bà Đào Du Kiều Á một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngà đơn phương chấm dứt hợp đồng mà kh ng báo trước là 7.000.000 đồng 45/30 = 10.500.000 (Mười triệu n m tr m nghìn) đồng.

5. Đình chỉ kháng cáo đối với êu cầu C ng t Trách nhiệm hữu h n T phải có trách nhiệm thanh toán cho bà Đào Du Kiều Á tiền lương từ ngà 01 tháng 7 n m 2020 đến ngà 05 tháng 08 n m 2020 là 8.129.000 (Tám triệu một tr m hai mươi chín nghìn) đồng;

6. Về án phí lao động sơ th m: Bà Đào Du Kiều Á được miễn nộp tiền án phí lao động sơ th m.

C ng t Trách nhiệm hữu h n T phải ch u án phí là 300.000 (Ba tr m nghìn) đồng.

Thi hành t i cơ quan thi hành án dân sự có th m quyền.

7. Về Án phí lao động ph c th m: Bà Đào Du Kiều Á được miễn nộp tiền án phí lao động phúc th m.

8. Trường hợp bản án, qu ết đ nh được thi hành theo qu đ nh t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thoả thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo qu đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu đ nh t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

9. Bản án ph c th m có hiệu lực pháp luật kể từ ngà tu ên án.

THÀNH VIÊN HỘI ỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ