vanban.org

Bản án 311/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 24/07/2023

HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc “V/v Ly hôn giữa chị L và anh P”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng. - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trương Thị Út Mỹ. 2. Bà Lê Thị Kim Nhung. - Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thảo – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền – kiểm sát viên. Ngày 24 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 127/2023/TLST–HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 212/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Phạm Thị Thùy L, sinh năm 1985 (Xin vắng mặt); Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện G, tỉnh Ti. 2. Bị đơn: Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1984 (Vắng mặt); Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện G, tỉnh Ti.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 05 tháng 4 năm 2023 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Phạm Thị Thùy L trình bày: Chị và anh P tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phước Trung, huyện Gò Công Đông theo giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày

26/5/2006. Quá trình chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh P. Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Bị đơn anh Nguyễn Hoàng P vắng mặt không lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị L. Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[I] Về thủ tục tố tụng: Chị Phạm Thị Thùy L khởi kiện yêu cầu ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Phạm Thị Thùy L có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị L theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Nguyễn Hoàng P đã được Tòa án tống đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Nguyễn Hoàng P theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. [II] Về nội dung: - Về quan hệ hôn nhân: Chị L chung sống với anh P từ năm 2006 và được UBND xã Phước Trung, huyện Gò Công Đông cấp giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 26/5/2006 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung sống đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không hạnh phúc. Mâu thuẫn kéo dài từ nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Nay chị L xin ly hôn nhưng anh P không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị L. Điều đó chứng tỏ anh P không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được,

việc chị L yêu cầu ly hôn với anh P là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình. - Về nuôi con chung: Chị L khai không có con chung, anh P không có ý kiến về con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Nếu sau này chị L, anh P có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn. - Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh P cũng không có ý kiến về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này chị L, anh P có tranh chấp về tài sản chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn. - Về án phí: Chị L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: - Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; - Điều 28, 35, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xử: 1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị Thùy L. Chị Phạm Thị Thùy L được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng P. 2/ Về con chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 3/ Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 4/ Về án phí: Chị Phạm Thị Thùy L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0028636 ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị L đã nộp đủ án phí. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ